QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 02/2007/QĐ-BTM NGÀY 08 THÁNG 01 NĂM 2007

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA MẪU AK ĐỂ HƯỞNG CÁC ƯU ĐĂI THEO HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA THUỘC HIỆP ĐỊNH KHUNG VỀ HỢP TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN GIỮA CÁC CHÍNH PHỦ CỦA CÁC NƯỚC THÀNH VIÊN THUỘC HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á VÀ CHÍNH PHỦ ĐẠI HÀN DÂN QUỐC

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI

 

Căn cứ Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Đại Hàn Dân Quốc đă kư chính thức tại Ku-a-la Lăm-pơ, Ma-lai-xi-a ngày 24 tháng 08 năm 2006;

 

Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 29/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thương mại;

           

            Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ  Xuất Nhập khẩu,

 

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu AK để hưởng các ưu đăi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa các Chính phủ của các nước thành viên thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc (trong Quy chế và các Phụ lục đính kèm Quyết định này sẽ gọi tắt là Quy chế cấp C/O Mẫu AK).

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

 

Điều 3. Chánh Văn pḥng, Vụ trưởng Vụ Xuất Nhập khẩu, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG

  THỨ TRƯỞNG

    Phan Thế Ruệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QUY CHẾ

Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu AK

(Ban hành kèm theo Quyết định số  02 /2007/QĐ-BTM ngày 08  tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu AK để hưởng các ưu đăi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa các Chính phủ của các nước thành viên thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Định nghĩa

1. Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa các Chính phủ của các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc (sau đây gọi tắt là Hiệp định AKFTA) là Hiệp định đă được kư kết chính thức tại Ku-a-la Lăm-pơ, Ma-lai-xi-a ngày 24 tháng 08 năm 2006.

2. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu AK (sau đây gọi tắt là C/O Mẫu AK) là Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá do Tổ chức cấp C/O Mẫu AK cấp.

3. Tổ chức cấp C/O Mẫu AK (sau đây gọi tắt là Tổ chức cấp C/O) là các đơn vị được Bộ Thương mại ủy quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu AK cho hàng hoá Việt Nam để hưởng các ưu đăi theo Hiệp định AKFTA được nêu chi tiết tại Phụ lục VII của Quy chế này. Danh sách này có thể được Bộ Thương mại điều chỉnh bổ sung trong từng thời kỳ.  

4. Người đề nghị cấp C/O Mẫu AK (sau đây gọi tắt là Người đề nghị cấp C/O) bao gồm người xuất khẩu, nhà sản xuất, người đại diện có giấy ủy quyền hợp pháp của người xuất khẩu hoặc nhà sản xuất. Trong trường hợp đề nghị cấp C/O Mẫu AK giáp lưng (Back - to - Back C/O), người nhập khẩu của nước thành viên trung gian phải đồng thời là người xuất khẩu nộp đơn xin cấp C/O Mẫu AK giáp lưng tại nước thành viên trung gian đó.

5. Mạng eCOsys là hệ thống quản lư và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Việt Nam có địa chỉ tại: http://ecosys.mot.gov.vn.

Điều 2. Hàng hoá được cấp C/O Mẫu AK

Hàng hoá được cấp C/O Mẫu AK là hàng hoá đáp ứng được đầy đủ các điều kiện về xuất xứ quy định tại Phụ lục I của Quy chế này và thuộc Danh mục hàng hoá ban hành kèm theo Quyết định của Bộ Tài chính quy định về hàng hoá thuộc chương tŕnh ưu đăi thuế quan ASEAN – Hàn Quốc.

Điều 3. Trách nhiệm của người đề nghị cấp C/O

Người đề nghị cấp C/O có trách nhiệm:

1. Lập và nộp hồ sơ thương nhân cho Tổ chức cấp C/O đối với thương nhân đề nghị cấp C/O lần đầu;

2. Lập và nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu AK đầy đủ cho Tổ chức cấp C/O;

3. Chứng minh hàng hoá xuất khẩu đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ và tạo điều kiện thuận lợi cho Tổ chức cấp C/O trong việc xác minh xuất xứ hàng hoá;

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung khai trong hồ sơ thương nhân và hồ sơ xin cấp C/O Mẫu AK cũng như xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu, kể cả trong trường hợp được người xuất khẩu uỷ quyền;

5.Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ điện tử trong trường hợp gửi hồ sơ đề nghị cấp C/O qua mạng eCOsys;

6. Báo cáo kịp thời cho Tổ chức cấp C/O tại nơi thương nhân đă đề nghị cấp về những lô hàng bị nước nhập khẩu từ chối cho hưởng thuế suất ưu đăi AKFTA mặc dù đă được cấp C/O của Việt Nam (nếu có);

7. Lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp C/O.

Điều 4. Trách nhiệm của Tổ chức cấp C/O

Tổ chức cấp C/O có trách nhiệm:

1. Hướng dẫn Người đề nghị cấp C/O nếu được yêu cầu;

2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thương nhân và hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu AK;

3. Xác minh thực tế xuất xứ của sản phẩm khi cần thiết;

4. Cấp C/O Mẫu AK khi hàng hóa đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 2 của Quy chế này;

5. Lưu trữ hồ sơ C/O;

6. Gửi mẫu chữ kư của những người được ủy quyền kư C/O và con dấu của Tổ chức cấp C/O cho Bộ Thương mại (Vụ Xuất Nhập khẩu) theo quy định của  Bộ Thương mại;

7. Giải quyết các khiếu nại về C/O theo thẩm quyền;

8. Giữ bí mật hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc kiểm tra, xác nhận xuất xứ;

9. Thực hiện chế độ báo cáo và các yêu cầu khác theo quy định của Bộ Thương mại.

 

Chương II

THỦ TỤC CẤP C/O MẪU AK

 

Điều 5. Đăng kư hồ sơ thương nhân

1. Khi nộp đơn đề nghị cấp C/O Mẫu AK lần đầu tiên cho Tổ chức cấp C/O, Người đề nghị cấp C/O phải nộp những giấy tờ sau:

a) Đăng kư mẫu chữ kư của người được ủy quyền kư Đơn đề nghị cấp C/O Mẫu AK và con dấu của thương nhân (Phụ lục VIII);

b) Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh của thương nhân (bản sao có dấu sao y bản chính);

c) Giấy chứng nhận đăng kư mă số thuế (bản sao có dấu sao y bản chính);

d) Danh mục các cơ sở sản xuất của thương nhân (Phụ lục IX).

2. Mọi sự thay đổi trong hồ sơ thương nhân phải được thông báo cho Tổ chức cấp C/O nơi đă đăng kư trước khi đề nghị cấp C/O Mẫu AK. Trong trường hợp không có thay đổi ǵ, hồ sơ thương nhân vẫn phải được cập nhập hai (02) năm một lần.

3. Người đề nghị cấp C/O chỉ được cấp C/O Mẫu AK tại nơi đă đăng kư hồ sơ thương nhân.

Điều 6. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu AK

1. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu AK gồm:

a) Đơn đề nghị cấp C/O Mẫu AK đă được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ (Phụ lục VI);

b) Bộ C/O Mẫu AK đă được khai hoàn chỉnh gồm một (01) bản chính và hai (02) bản sao;

            c) Tờ khai hải quan đă làm thủ tục hải quan;

d) Hoá đơn thương mại;

đ) Vận tải đơn.

            2. Nếu xét thấy cần thiết, Tổ chức cấp C/O có thể yêu cầu Người đề nghị cấp C/O cung cấp thêm các chứng từ liên quan đến sản phẩm xuất khẩu như: Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên phụ liệu; giấy phép xuất khẩu; hợp đồng mua bán; hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên phụ liệu trong nước; mẫu nguyên phụ liệu hoặc sản phẩm xuất khẩu và các chứng từ khác để chứng minh xuất xứ của sản phẩm xuất khẩu.

3. Trường hợp đề nghị cấp C/O Mẫu AK giáp lưng, bộ hộ sơ sẽ  gồm:

a) Đơn đề nghị cấp C/O Mẫu AK;

b) C/O Mẫu AK bản gốc hoặc bản sao có công chứng của người đề nghị cấp C/O Mẫu AK giáp lưng (Back – to – Back C/O);

c) Tờ khai hải quan đă hoàn thành thủ tục hải quan;

d) Tờ khai hải quan chuyển tiếp đă làm thủ tục hải quan;

đ) Hoá đơn thương mại;

e) Vận tải đơn.

4. Các loại giấy tờ quy định tại các Điểm c, d, đ của Khoản 1, Khoản 2 và các Điểm c, d, đ và e của Khoản 3 của Điều này là bản sao có chữ kư và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của đơn vị hay tổ chức, hoặc có chữ kư và đóng dấu của cơ quan công chứng đồng thời có kèm theo bản chính để đối chiếu.

Điều 7. Tiếp nhận Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu AK

Khi Người đề nghị cấp C/O nộp hồ sơ, cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ. Cán bộ tiếp nhận phải thông báo cụ thể yêu cầu bằng văn bản, lập giấy biên nhận bộ hồ sơ và giao cho Người đề nghị cấp một bản khi Tổ chức cấp C/O yêu cầu xuất tŕnh thêm những chứng từ quy định tại Khoản 2, Điều 6 của Quy chế này hoặc khi Người đề nghị cấp C/O yêu cầu. Đối với trường hợp phải xác minh thêm th́ cần nêu rơ thời hạn theo quy định tại Điều 9 của Quy chế này.

Điều 8. Thời hạn cấp C/O Mẫu AK

1. Thời hạn cấp C/O Mẫu AK không quá ba (03) ngày làm việc kể từ thời điểm Người đề nghị cấp C/O nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

2. Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O cũng có thể tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất nếu thấy rằng việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp C/O Mẫu AK hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với các C/O Mẫu AK đă cấp trước đó. Kết quả kiểm tra này phải được ghi biên bản. Biên bản phải được cán bộ kiểm tra, Người đề nghị cấp C/O kư. Trong trường hợp Người đề nghị cấp C/O không kư vào biên bản, cán bộ kiểm tra sẽ kư xác nhận sau khi nêu rơ lư do. Thời hạn cấp C/O Mẫu AK đối với trường hợp này không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày Người đề nghị cấp nộp hồ sơ đầy đủ.

3. Trong mọi trường hợp, thời hạn xác minh không được làm cản trở việc giao hàng hoặc thanh toán của người xuất khẩu, trừ khi ảnh hưởng này do lỗi của người xuất khẩu.

Điều 9. Cấp sau C/O Mẫu AK

Trong trường hợp v́ sai sót của cán bộ cấp C/O hoặc v́ các trường hợp bất khả kháng của người đề nghị cấp C/O, Tổ chức cấp C/O sẽ cấp C/O Mẫu AK cho hàng hoá đă được giao trong thời hạn không quá một (01) năm kể từ ngày giao hàng. C/O Mẫu AK được cấp trong trường hợp này phải đóng dấu “cấp sau và có hiệu lực từ khi giao hàng” bằng tiếng Anh: “ISSUED RETROACTIVELY”.

Điều 10. Cấp lại C/O Mẫu AK

Trong trường hợp C/O Mẫu AK bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, Tổ chức cấp C/O Mẫu AK có thể cấp lại bản sao chính thức C/O Mẫu AK và bản sao thứ hai (Duplicate) trong thời hạn không quá năm (05) ngày kể từ khi nhận được đơn đề nghị cấp lại có kèm theo bản sao thứ ba (Triplicate) của lần cấp đầu tiên, có đóng dấu vào Ô số 12 “sao y bản chính” bằng tiếng Anh: “CERTIFIED TRUE COPY”.

Điều 11. Từ chối cấp C/O Mẫu AK

1. Tổ chức cấp C/O có quyền từ chối cấp C/O Mẫu AK trong các trường hợp sau:

            a) Người đề nghị cấp C/O Mẫu AK chưa thực hiện việc đăng kư hồ sơ thương nhân theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này;

b) Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu AK không chính xác, không đầy đủ như quy định tại Điều 6 của Quy chế này;

c) Bộ hồ sơ có mâu thuẫn về nội dung;

d) Xuất tŕnh Bộ hồ sơ cấp C/O không đúng nơi đă đăng kư hồ sơ thương nhân;

đ) Mẫu C/O AK được khai bằng chữ viết tay, hoặc bị tẩy xóa, hoặc mờ không đọc được, hoặc được in bằng nhiều màu mực;

e) Hàng hoá không đáp ứng đủ tiêu chuẩn xuất xứ hoặc không xác định được chính xác xuất xứ theo các tiêu chuẩn xuất xứ của Phụ lục I của Quy chế này;

ê) Có căn cứ hợp pháp chứng minh sản phẩm không có xuất xứ AKFTA hoặc Người đề nghị cấp C/O có hành vi gian dối, thiếu trung thực trong việc chứng minh nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm.

2. Khi từ chối cấp C/O Mẫu AK, Tổ chức cấp C/O phải thông báo rơ lư do bằng văn bản cho Người đề nghị cấp C/O biết trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày từ chối.

Điều 12. Những vấn đề khác

Những vấn đề chưa được đề cập từ Điều 5 đến Điều 11 sẽ được quy định tại Phụ lục V của Quy chế này.

 

Chương III

TỔ CHỨC QUẢN LƯ VIỆC CẤP C/O MẪU AK

 

Điều 13. Lưu trữ hồ sơ

Bản sao C/O Mẫu AK do Tổ chức cấp C/O cấp và hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu AK phải được Tổ chức cấp C/O, người xuất khẩu, người đề nghị cấp C/O lưu trữ trong ṿng ba (03) năm kể từ ngày C/O được cấp. Riêng đối với C/O Mẫu AK được cấp, người xuất khẩu, người đề nghị cấp C/O phải lưu đúng bản sao do Tổ chức cấp C/O đă cấp. Bản phô tô sao y của bản sao C/O Mẫu AK này chỉ có giá trị tham khảo. 

Điều 14. Thẩm quyền kư C/O Mẫu AK

1. Chỉ những người được Bộ trưởng Bộ Thương mại uỷ quyền và đă hoàn thành thủ tục đăng kư mẫu chữ kư với Bộ Thương mại để chuyển đến Ban Thư kư ASEAN mới được quyền kư cấp C/O Mẫu AK.

2. C/O Mẫu AK mang chữ kư của người không thỏa măn Khoản 1 của Điều này sẽ bị Hải quan nước thành viên nhập khẩu từ chối cho hưởng ưu đăi.

3. Trường hợp phát hiện sai phạm trong hoạt động của các Tổ chức cấp C/O, Bộ Thương mại sẽ đ́nh chỉ hoạt động cấp C/O của Tổ chức cấp C/O đó.

Điều 15. Cơ quan đầu mối

Vụ Xuất nhập khẩu là cơ quan đầu mối thực hiện những công việc sau:

1. Hướng dẫn, kiểm tra việc cấp C/O để đảm bảo việc cấp C/O Mẫu AK được thực hiện đúng quy định.

2. Là đầu mối làm các thủ tục đăng kư mẫu chữ kư và con dấu của các Tổ chức cấp C/O của Việt Nam với Ban Thư kư của ASEAN và chuyển mẫu chữ kư và con dấu của  các Tổ chức cấp C/O của các nước thành viên cho cơ quan Hải quan Việt Nam.

3. Giúp Bộ trưởng Bộ Thương mại giải quyết những vấn đề có liên quan đến việc thực hiện Quy chế cấp C/O Mẫu AK.

Điều 16. Chế độ báo cáo cập nhật thông tin

1. Tổ chức cấp C/O phải thực hiện chế độ cập nhật thông tin hàng ngày (kể cả trường hợp không cấp được C/O nào trong ngày) về t́nh h́nh cấp C/O Mẫu AK và gửi về Bộ Thương mại. Việc cập nhật thông tin tuân theo chuẩn do Bộ Thương mại quy định.

2. Trong trường hợp sau năm (05) ngày làm việc kể từ ngày báo cáo gần nhất, nếu chưa nhận được báo cáo nói trên, Bộ Thương mại sẽ có công văn nhắc nhở lần thứ nhất. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày báo cáo gần nhất, nếu vẫn chưa nhận được báo cáo nói trên, Bộ Thương mại sẽ có văn bản nhắc nhở lần thứ hai. Sau mười lăm ngày (15) làm việc kể từ ngày báo cáo gần nhất, nếu vẫn không nhận được báo cáo nói trên, Bộ Thương mại sẽ ra quyết định đ́nh chỉ việc cấp C/O Mẫu AK của Tổ chức đó và công khai trên trang web của Bộ Thương mại.

Điều 17. Phát hành C/O Mẫu AK

1. Văn pḥng Bộ Thương mại có trách nhiệm phối hợp với Vụ Xuất nhập khẩu để in C/O Mẫu AK và phát hành cho các Tổ chức cấp C/O.

2. Tổ chức cấp C/O trực tiếp bán C/O Mẫu AK cho Người đề nghị cấp và phải thực hiện việc quyết toán theo quy định.   

Điều 18. Lệ phí cấp C/O Mẫu AK

Người đề nghị cấp C/O phải nộp phí cấp C/O cho Tổ chức cấp C/O theo quy định. Việc quy định mức lệ phí C/O và thời gian thực hiện sẽ do Bộ Tài chính quy định cụ thể.

 

Chương IV

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ XỬ LƯ VI PHẠM

 

Điều 19. Cơ quan giải quyết khiếu nại

Người đề nghị cấp C/O Mẫu AK có quyền khiếu nại lên chính Tổ chức cấp C/O đă cấp. Tổ chức cấp C/O đó phải trả lời trong thời hạn ba (03) ngày làm việc. Trong trường hợp không thỏa măn với trả lời nói trên, Người đề nghị cấp C/O Mẫu AK có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Thương mại hoặc khởi kiện ra Ṭa án Hành chính theo quy định của pháp luật về khiếu nại và tố cáo.

Điều 20. Xử lư vi phạm

Mọi hành vi gian lận về C/O Mẫu AK sẽ bị xử lư theo quy định của Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại. Trong trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng, tuỳ theo tính chất và mức độ, sẽ bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự. Trong trường hợp việc vi phạm gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân th́ phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Thu hồi C/O Mẫu AK đă cấp

Tổ chức cấp C/O sẽ thu hồi C/O Mẫu AK đă cấp trong những trường hợp sau:

1. Người đề nghị cấp C/O Mẫu AK giả mạo bất kỳ chứng từ nào trong bộ hồ sơ đă nộp. Ngoài ra, Tổ chức cấp C/O sẽ đưa tên Người đề nghị cấp C/O Mẫu AK  giả mạo chứng từ, lời khai vào danh sách những Người đề nghị cấp C/O cần áp dụng các biện pháp kiểm tra chặt chẽ hơn khi cấp C/O, đồng thời thông báo cho các cơ quan có thẩm quyền xử lư hành vi giả mạo chứng từ;

2. C/O Mẫu AK được cấp không phù hợp các tiêu chuẩn xuất xứ.

 

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 22. Thực hiện Quy chế

Trong quá tŕnh thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thương mại để giải quyết theo địa chỉ:

 

KT. BỘ TRƯỞNG

                                                     THỨ TRƯỞNG

    Phan Thế Ruệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục I

QUY TẮC XUẤT XỨ

(Ban hành kèm theo Quy chế cấp C/O Mẫu AK)

 

Để xác định xuất xứ của một hàng hóa đủ điều kiện được hưởng các ưu đăi thuế quan theo Hiệp định Thương mại hàng hoá giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc, các quy tắc sau đây sẽ được áp dụng:

 

Điều 1. Giải thích thuật ngữ

Trong phạm vi Phụ lục này, một số thuật ngữ được hiểu như sau:

1. “CIF”  nghĩa là giá trị hàng hóa nhập khẩu đă bao gồm cả cước vận tải và phí bảo hiểm tính đến cảng hoặc cửa khẩu của nước nhập khẩu.

2. “FOB” nghĩa là giá trị hàng hóa xuất khẩu đă bao gồm cả cước vận tải hàng hóa từ nhà sản xuất tới cảng hoặc địa điểm cuối cùng để chất hàng lên tầu.  

3. “Hàng hóa” bao gồm nguyên liệu, vật liệu hoặc thành phẩm, có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ,  thậm chí chúng có thể sẽ được sử dụng làm nguyên liệu, vật liệu cho một công đoạn sản xuất khác sau này. Trong phạm vi Phụ lục này, thuật ngữ “ hàng hóa” và “ sản phẩm ”  có thể sử dụng thay thế cho nhau;

4. “Hệ thống hài ḥa” là từ viết tắt của thuật ngữ “hệ thống hài ḥa về mô tả  và mă hoá hàng hoá”  được định nghĩa tại Công ước quốc tế về Hệ thống Hài ḥa về Mô tả và Mă hoá hàng hoá trong đó bao gồm cả các ghi chú trong đó đă có hiệu lực và bao gồm cả những sửa đổi sau này (sau đây được gọi là  “Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu”)

5. “Nguyên vật liệu giống nhau và có thể dùng thay thế lẫn nhau” nghĩa là những nguyên vật liệu cùng loại có chất lượng như nhau, có cùng đặc tính vật lư và kỹ thuật, và một khi các nguyên vật liệu này được kết hợp lại để tạo ra sản phẩm hoàn chính th́ không thể chỉ ra sự khác biệt về xuất xứ v́ bất kỳ sự ghi nhăn nào.

6. “Nguyên vật liệu” bao gồm các thành phần, nguyên liệu, phụ tùng, linh kiện, cụm lắp ráp được sử dụng trong quá tŕnh sản xuất.

7. “Hàng hóa không có xuất xứ” là sản phẩm hoặc nguyên vật liệu không thỏa măn các tiêu chí xuất xứ quy định Phụ lục này;

8. “Hàng hóa có xuất xứ” là sản phẩm hoặc nguyên vật liệu đáp ứng các tiêu chí  xuất xứ của Phụ lục này;

9. “Vật liệu đóng gói và bao gói để vận chuyển” là hàng hoá được sử dụng để bảo vệ sản phẩm trong quá tŕnh vận chuyển sản phẩm đó mà không phải là vật liệu đóng gói và bao gói chứa đựng hàng hóa dùng để bán lẻ.

10. “Cho hưởng ưu đăi thuế quan” nghĩa là dành ưu đăi thuế quan cho hàng hóa có xuất xứ với mức thuế được áp dụng theo Hiệp định Thương mại hàng hóa.

11. “Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm cụ thể” nghĩa là quy tắc yêu cầu nguyên liệu phải trải qua quá tŕnh thay đổi mă số hàng hóa hoặc trải qua công đoạn gia công, chế biến của hàng hóa, hoặc phải đáp ứng tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực (hay c̣n gọi là tỉ lệ phần trăm của giá trị) hoặc kết hợp giữa các tiêu chí nêu trên.

12. “Sản xuất” là các phương thức để thu được hàng hóa, bao gồm  việc nuôi trồng, khai thác mỏ, thu hoạch, chăn nuôi, gây giống, chiết xuất, tập hợp, thu lượm, săn bắt, đánh bắt, đặt bẫy, săn bắn, chế tạo, sản xuất, gia công hoặc lắp ráp một hàng hóa.

13. “Nước thứ ba” là nước không phải là thành viên hoặc là nước thành viên, nhưng không phải là nước nhập khẩu  hay nước xuất khẩu, và cụm từ “các nước thứ ba” cũng được hiểu với nghĩa tương tự.

14. “Quyền khai thác” nêu tại Khoản 6, Điều 3 bao gồm các quyền được tiếp cận nguồn thủy sản của một quốc gia ven biển, phát sinh từ những hiệp định hoặc các thỏa thuận khác được kư kết giữa một nước thành viên và quốc gia ven biển đó ở cấp Chính phủ hoặc các tổ chức tư nhân được ủy quyền đầy đủ.

15. “Luật  quốc tế” nêu  Khoản 6, Điều 3 đề cập  đến luật quốc tế đă được đa số các nước chấp nhận, ví dụ như Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.

16. “Giản đơn” nêu tại các Điểm c, d, ê, m, n của Khoản 1, Điều 8 mô tả hoạt động không cần sử dụng các kỹ năng đặc biệt hay máy móc, bộ máy hoặc các thiết bị đặc biệt được thiết lập để thực hiện hoạt động đó.

17. “Trộn đơn giản” nêu tại Điểm l, Khoản 1, Điều 8 mô tả hoạt động không cần sử dụng các kỹ năng đặc biệt hay máy móc, bộ máy hoặc các thiết bị đặc biệt được thiết lập để thực hiện hoạt động đó. Tuy nhiên, việc trộn đơn giản không bao gồm phản ứng hoá học.

18. “Phản ứng hoá học” là một quá tŕnh (kể cả một quá tŕnh sinh hóa) tạo nên một phân tử với một cấu trúc mới bằng cách phá vỡ các liên kết nội phân tử và h́nh thành những liên kết nội phân tử mới, hoặc thay đổi sự sắp xếp không gian các nguyên tử trong một phân tử.

19. “Giết mổ động vật” nêu tại Điểm o, Khoản 1, Điều 8 bao gồm việc giết mổ động vật đơn thuần và những công đoạn tiếp theo như cắt, làm đông lạnh, ướp muối, sấy khô hoặc hun khói để nhằm mục đích bảo quản trong quá tŕnh lưu kho hoặc vận chuyển.

 

Điều 2. Tiêu chí xuất xứ

            1. Hàng hóa nhập khẩu vào lănh thổ của một nước thành viên sẽ được coi là có xuất xứ và đủ điều kiện để được hưởng ưu đăi thuế quan nếu hàng hóa đó đáp ứng một trong các quy định về xuất xứ dưới đây:

a) Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lănh thổ của một nước thành viên xuất khẩu như được nêu và định nghĩa tại Điều 3.

b) Không có xuất xứ thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại lănh thổ của một nước thành viên xuất khẩu, nhưng đáp ứng Điều 4 hoặc 5 hoặc 6 hoặc 7.

            2. Ngoại trừ những quy định tại Điều 7, điều kiện để đạt được xuất xứ nêu ra trong Phụ lục này là các công đoạn sản xuất hoặc chế biến phải được thực hiện liên tục tại lănh thổ của nước thành viên xuất khẩu.

 

Điều 3. Hàng hóa có xuất xứ thuần túy

Theo Điểm a, Khoản 1, Điều 2, các sản phẩm liệt kê dưới đây được xem là có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lănh thổ của một nước:

1) Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng được thu hoạch, hái hoặc thu lượm sau khi được trồng tại đó;

2) Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại đó;

3) Các sản phẩm chế biến từ động vật sống được đề cập tại Khoản 2 của điều này;

4) Sản phẩm thu được từ săn bắn, đặt bẫy, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản, thu lượm hoặc săn bắt tại nước đó;

5) Khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên khác chưa được liệt kê từ Khoản 1 đến Khoản 4, được chiết xuất hoặc lấy ra từ đất, nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển của nước đó;

6) Sản phẩm đánh bắt bằng tàu được đăng kư tại một nước thành viên và có treo cờ của nước đó, và các sản phẩm khác do nước thành viên hoặc người của nước thành viên đó khai thác từ nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài lănh hải của nước đó, với điều kiện là nước thành viên đó có quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên tại vùng nước, đáy biển và dưới đáy biển đó theo luật quốc tế;

7) Sản phẩm đánh bắt và các sản phẩm từ biển khác đánh bắt từ vùng biển cả bằng tàu được đăng kư tại một nước thành viên và treo cờ của nước đó;

8) Sản phẩm được chế biến và/hoặc được sản xuất ngay trên tàu được đăng kư tại một nước thành viên và treo cờ của nước đó, trừ các sản phẩm được đề cập tại Khoản 7;

9) Các sản phẩm được khai thác từ không gian vũ trụ với điều kiện phải do một nước thành viên hoặc một người của nước thành viên đó thực hiện;

10) Các vật phẩm được thu thập ở nước đó nhưng không c̣n thực hiện được những chức năng ban đầu hoặc cũng không thể sửa chữa hay khôi phục được và chỉ có thể vứt bỏ hoặc dùng làm các nguyên vật liệu thô, hoặc sử dụng vào mục đích tái chế;

11) Phế thải và phế liệu có nguồn gốc từ:

            a) quá tŕnh sản xuất tại nước đó; hoặc

b) sản phẩm đă qua sử dụng được thu lượm tại nước đó, với điều kiện chỉ phù hợp với việc tái chế làm nguyên vật liệu thô.

12) Hàng hoá thu được hoặc được sản xuất tại một nước thành viên chỉ từ các sản phẩm được đề cập từ Khoản 1 đến Khoản 11 của Điều này;

 

Điều 4. Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy

1. Theo Điểm b, Khoản 1, Điều 2, một hàng hóa, nếu không thuộc Điều 5 quy định tại Phụ lục này, sẽ được coi là có xuất xứ nếu hàm lượng giá trị khu vực của nó (sau đây gọi tắt là RVC) không nhỏ hơn 40% tính theo giá trị FOB, hoặc nếu nó trải qua một quá tŕnh chuyển đổi mă số hàng hóa ở cấp bốn (4) số  (sau đây gọi tắt là CTH).

2. Công thức tính RVC như sau: 

              FOB - VNM

RVC = ---------------- ´  100%

                        FOB

Trong đó VNM là giá trị nguyên vật liệu đầu vào không có xuất xứ có thể là: (i) giá CIF tại thời điểm nhập khẩu của nguyên vật liệu, phụ tùng hoặc hàng hóa; hoặc (ii) giá nguyên vật liệu, phụ tùng hoặc hàng hóa tại thời điểm mua vào trước tiên chưa xác định được xuất xứ tại lănh thổ của một nước nơi thực hiện các công đoạn gia công, chế biến.

 

Điều 5. Tiêu chí xuất xứ đối với sản phẩm cụ thể

Trong phạm vi Điều 2 nêu trên, hàng hóa đáp ứng tiêu chí xuất xứ cho sản phẩm cụ thể được quy định trong Phụ lục II sẽ được xem là có xuất xứ của một nước thành viên nơi thực hiện các công đoạn gia công, chế biến.

 

Điều 6. Quy định đối với một số trường hợp đặc biệt

Ngoài quy định tại các Điều 2, 4, và 5 trên đây, một số hàng hóa liệt kê trong Phụ lục IV sẽ được coi là có xuất xứ mặc dù được sản xuất, gia công chế biến tại khu vực bên ngoài lănh thổ của Hàn Quốc và các nước thành viên ASEAN (ví dụ khu công nghiệp) bằng nguyên vật liệu được xuất khẩu từ một nước thành viên và sau đó thành phẩm được tái nhập trở lại nước đó. Việc áp dụng quy tắc này, bao gồm cả danh mục các sản phẩm và các thủ tục cụ thể có liên quan sẽ được thực hiện khi có sự đồng thuận của tất cả các nước thành viên.

 

Điều 7. Cộng gộp

Trừ khi có quy định khác tại Phụ lục này, hàng hóa có xuất xứ của một nước thành viên, được sử dụng làm nguyên liệu tại lănh thổ của một nước thành viên khác để sản xuất ra một sản phẩm được hưởng ưu đăi thuế quan sẽ được coi là có xuất xứ của nước thành viên nơi diễn ra công đoạn gia công, chế biến sản phẩm đó.

 

Điều 8. Những công đoạn gia công chế biến đơn giản

1. Dù có quy định nào khác trong Phụ lục này, một sản phẩm cũng sẽ không được xem là có xuất xứ của một nước thành viên nếu những công đoạn sau được thực hiện riêng lẻ hoặc kết hợp với nhau tại lănh thổ của nước đó:

a) Những công đoạn bảo quản để đảm bảo hàng hóa trong điều kiện tốt trong quá tŕnh vận chuyển và lưu kho.

b) Thay đổi bao b́, tháo dỡ và lắp ghép các kiện hàng.

c) Rửa đơn giản, lau chùi, tẩy bụi và các chất oxít, dầu, sơn và các chất tráng, phủ bề mặt khác.

d) Sơn đơn giản và các công đoạn đánh bóng.

đ) Bóc vỏ một phần hoặc làm tróc toàn bộ, đánh bóng và làm láng ngũ cốc và gạo.

e) Nhuộm màu đường hoặc tạo đường miếng.

ê) Bóc vỏ đơn giản, trích hạt, hoặc tróc hạt.

g) Mài sắc, mài giũa giản đơn, cắt đơn giản.

h) Giần, sàng, lựa chọn, phân loại, xếp loại, xếp nhóm.

i) Đóng đơn giản vào chai, lon, khuôn, túi, hộp hoặc gắn lên thẻ hoặc bảng và các công đoạn đóng gói bao b́ đơn giản khác.

k) Dán hoặc in nhăn, mác hoặc lô-gô và các dấu hiệu phân biệt tương tự lên sản phẩm hoặc lên bao b́.

l) Trộn đơn giản các sản phẩm, cùng loại hay khác loại.

m) Lắp ráp đơn giản các bộ phận của sản phẩm để tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh hoặc tháo rời sản phẩm thành từng phần.

n) Kiểm tra hoặc thử nghiệm đơn giản.

o) Giết mổ động vật.

2. Hàng hóa có xuất xứ tại một nước thành viên vẫn được giữ nguyên xuất xứ ban đầu khi nó được xuất khẩu từ một nước thành viên khác nơi các công đoạn được thực hiện không vượt quá những công đoạn gia công đơn giản được đề cập tại Khoản 1 của Điều này. 

 

Điều 9. Vận chuyển trực tiếp

1. Hàng hoá sẽ được hưởng ưu đăi thuế quan nếu đáp ứng đầy đủ những quy định của Phụ lục này và phải được vận chuyển trực tiếp từ lănh thổ của nước thành viên xuất khẩu tới lănh thổ của nước thành viên nhập khẩu.

            2. Ngoài những quy định tại Khoản 1 nêu trên, trường hợp hàng hóa trong quá tŕnh vận chuyển từ nước thành viên xuất khẩu đến nước thành viên nhập khẩu phải quá cảnh qua một hay nhiều nước thứ ba trung gian sẽ được coi là vận chuyển trực tiếp, với điều kiện:

            a) Việc quá cảnh là v́ lư do địa lư hoặc lư do yêu cầu về vận tải.

b) Hàng hoá không tham gia vào giao dịch thương mại hoặc tiêu thụ tại đó.

c) Hàng hoá không trải qua bất kỳ công đoạn nào khác, ngoại trừ việc dỡ hàng và xếp lại hàng hoặc những công việc nhằm bảo quản hàng hoá.

 

Điều 10. De-Minimis

1. Hàng hóa không đạt tiêu chí xuất xứ về chuyển đổi mă số hàng hóa vẫn được coi là có xuất xứ nếu :

a) Đối với hàng hóa không thuộc từ chương 50 đến chương 63 trong Danh mục mă HS, giá trị của nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa không đạt tiêu chí xuất xứ đó không được phép vượt quá mười (10) phần trăm của tổng giá trị FOB của hàng hóa;

b) Đối với hàng hóa thuộc từ chương 50 đến chương 63 trong Danh mục mă HS, trọng lượng của nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa không đạt tiêu chí xuất xứ đó không được phép vượt quá mười (10) phần trăm của tổng trọng lượng hàng hóa;

Ngoài ra, hàng hóa đề cập tại các Điểm a và b phải đáp ứng tất cả các điều kiện khác về xuất xứ quy định trong Phụ lục này.

2. Tuy nhiên, khi áp dụng tiêu chí RVC cho một sản phẩm, giá trị của nguyên liệu không có xuất xứ được đề cập tại Khoản 1 nêu trên vẫn phải được tính vào giá trị nguyên liệu không có xuất xứ theo công thức tính đă được nêu tại Khoản 2, Điều 4 của Phụ lục này.

 

Điều 11. Quy định về đóng gói và vật liệu đóng gói

1. Trường hợp việc xác định xuất xứ hàng hóa dựa trên tiêu chí RVC được quy định tại Điều 4, giá trị của bao b́ và bao gói để bán lẻ sẽ được tính đến khi xác định xuất xứ của hàng hóa. Trường hợp này, bao b́ và bao gói được coi như là tạo thành một thể thống nhất với hàng hóa.

2. Trường hợp Khoản 1 nêu trên không được áp dụng, bao b́ và bao gói để bán lẻ khi được xếp cùng nhóm với hàng hoá đă được đóng gói, sẽ được loại trừ trong việc xem xét liệu tất cả vật liệu không có xuất xứ được sử dụng trong việc sản xuất ra hàng hoá có đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mă số hàng hóa của sản phẩm đó hay không.

3. Vật liệu đóng gói dùng để vận chuyển hàng hoá sẽ không được xem xét khi xác định xuất xứ của hàng hoá đó.

 

 

Điều 12. Phụ kiện, phụ tùng và dụng cụ

Khi xác định xuất xứ hàng hoá, không cần phải xem xét xuất xứ của các phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và các tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin khác đi kèm theo hàng hoá đó, miễn là các phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và các tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin này được phân loại cùng với hàng hóa và thuế nhập khẩu được nước thành viên nhập khẩu thu cùng với hàng hoá đó.

 

Điều 13. Các yếu tố trung gian

Khi xác định xuất xứ hàng hóa, không cần phải xác định xuất xứ của những yếu tố dưới đây có thể được sử dụng trong quá tŕnh sản xuất và không cấu thành hàng hóa đó:

1. Năng lượng và nhiên liệu;

2. Dụng cụ, khuôn rập và khuôn đúc;

3. Phụ tùng và nguyên liệu dùng để bảo dưỡng máy móc và thiết bị;

4. Dầu nhờn, chất bôi trơn, hợp chất và các nguyên liệu khác dùng trong sản  xuất hoặc dùng để vận hành thiết bị và nhà xưởng;

5. Găng tay, kính, giày dép, quần áo, các thiết bị an toàn;

6. Các thiết bị, dụng cụ và máy móc dùng để kiểm nghiệm hoặc giám sát hàng hoá;

7. Bất kỳ nguyên liệu nào khác không cấu thành hàng hóa nhưng việc sử dụng chúng phải chứng minh được là cần thiết trong quá tŕnh sản xuất ra hàng hóa đó.

 

Điều 14. Nguyên vật liệu giống nhau và có thể thay thế nhau

1. Để xác định xuất xứ của hàng hóa khi được sản xuất có sử dụng pha trộn hoặc kết hợp tự nhiên cả nguyên liệu có xuất xứ và nguyên liệu không có xuất xứ, việc xác định xuất xứ của các nguyên liệu này có thể dựa vào các nguyên tắc kế toán về quản lư kiểm kê đang được sử dụng rộng răi trong thực tế tại nước thành viên xuất khẩu.

2. Khi đă quyết định sử dụng một phương pháp quản lư kiểm kê nào th́ phương pháp này phải được sử dụng suốt trong năm tài chính đó.

 

Điều 15. C/O Mẫu AK

Để được chấp nhận cho hưởng ưu đăi về thuế quan, hàng hoá phải có C/O Mẫu AK do cơ quan có thẩm quyền được nước thành viên xuất khẩu chỉ định và thông báo cho tất cả các nước  thành viên khác phù hợp với Thủ tục cấp C/O quy định tại Phụ lục V kèm theo Quy chế cấp C/O Mẫu AK.

 

Điều 16. Tham vấn, rà soát và sửa đổi

1. Các nước thành viên sẽ thường xuyên trao đổi với nhau để đảm bảo các quy tắc trong Phụ lục này được thực hiện một cách hiệu quả, đồng bộ và thống nhất nhằm đạt được tinh thần và mục tiêu của Phụ lục này.

2. Phụ lục này có thể được rà soát và sửa đổi khi thấy cần thiết và theo yêu cầu của một nước thành viên và có thể được đưa ra xem xét, sửa đổi khi được sự chấp thuận của Uỷ ban thực thi theo Điều 5.3 của Hiệp định Khung.

 

Điều 17. Thỏa thuận về thể chế

Căn cứ theo Điều 5.3 của Hiệp định Khung, Uỷ ban về Quy tắc xuất xứ ASEAN-Hàn Quốc sẽ được thành lập và chịu trách nhiệm quản lư và thực thi về quy tắc xuất xứ và thủ tục hải quan được quy định trong Phụ lục này và sẽ nỗ lực giải quyết bất kỳ bất đồng nào phát sinh trong quá tŕnh đó.

 

Điều 18. Giải quyết tranh chấp

1. Trường hợp có bất đồng ư kiến về việc xác định xuất xứ, áp mă số hàng hóa cho sản phẩm hoặc các vấn đề khác liên quan đến việc thực thi Hiệp định này, các cơ quan có liên quan của nước thành viên nhập khẩu và nước thành viên xuất khẩu sẽ tham vấn nhau để cùng giải quyết những bất đồng đó và kết quả giải quyết sẽ được thông báo cho các nước thành viên khác biết.

2. Trong trường hợp không thể giải quyết được bất đồng thông qua việc tham vấn nêu tại Khoản 1 của Điều này, nước thành viên có liên quan có áp dụng các thủ tục giải quyết tranh chấp đă được quy định tại Hiệp định về Cơ chế Giải quyết Tranh chấp thuộc Hiệp định Khung.