BỘ TÀI CHÍNH
─── Số: 81/2005/QĐ-BTC
|
CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ───────────────── Hà nội, ngày 18 tháng 11 năm
2005
|
────────────────────
Căn
cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu ngày 26/12/1991 và các Luật sửa đổi, bổ
sung Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu ngày 05/07/1993; số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998;
Căn cứ Hiệp
định về thương mại Hàng dệt, may kư
giữa Việt
Căn cứ Nghị
định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính
phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ
chức bộ máy Bộ Tài chính;
Theo đề nghị
của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế, Vụ
trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế;
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1: Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu
12% (mười hai phần trăm) đối với các
mặt hàng thuộc các nhóm từ 6301 đến 6307 tại
Quyết định số 19/2004/QĐ/BTC ngày 16/02/2004
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban
hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập
khẩu để thực hiện lộ tŕnh giảm
thuế nhập khẩu theo Hiệp định
thương mại Hàng dệt, may kư giữa Việt Nam và
Hoa kỳ cho giai đoạn 2003-2005.
Điều 2: Quy định tại
Điều 1 được áp dụng cho các mặt hàng
dệt, may có giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hoá của Cộng đồng Châu Âu (EU) hoặc giấy
chứng nhận xuất xứ hàng hoá của
Điều 3: Đối với
những mặt hàng có mức thuế suất thuế
nhập khẩu quy định tại Điều 1 nêu trên
nếu cao hơn mức thuế suất thuế nhập
khẩu ưu đăi (MFN) quy định trong Biểu
thuế nhập khẩu ưu đăi hiện hành th́ mức
thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng cho các
mặt hàng này là mức thuế suất ưu đăi (MFN).
Điều 4: Quyết định này
có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng
hoá nhập khẩu đăng kư với cơ quan Hải
quan sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Bộ
trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương phối hợp chỉ
đạo thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: -
Thủ
tướng và các phó Thủ tướng -
Văn
pḥng Chính phủ -
Văn
pḥng TW Đảng -
VP
Quốc hội, VP Chủ tịch nước -
Viện
kiểm sát NDTC, Toà án nhân dân tối cao -
Các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ -
UBND
các tỉnh, thành phố trực thuộc TW -
Công
báo -
Cục
Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp) -
Cục
Hải quan các tỉnh, liên tỉnh, thành phố -
Các
đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài
chính. -
Lưu:
VT, Vụ PC, TCHQ, CST (3) |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đă kư) Trương
Chí Trung
|