Công văn cập nhật lúc 10h45 ngày 08/06/2009

BỘ TÀI CHÍNH

_______

Số: 7620/BTC-CST

V/v Đối tượng miễn thuế nhập khẩu để thực hiện dự án BOT

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________

 

Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2009

 

Kính gửi: Tổng công ty Phát triển hạ tầng và Đầu tư tài chính Việt Nam

Trả lời công văn số 345/TCT-TC ngày 24/3/2009 của Tổng công ty Phát triển hạ tầng và Đầu tư tài chính Việt Nam về đối tượng miễn thuế nhập khẩu để thực hiện dự án BOT, Bộ Tài chính có ư kiến như sau:

- Khoản 8 Điều 16  Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định miễn thuế nhập khẩu đối với: “hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp BOT và Nhà thầu phụ để thực hiện dự án BOT, BTO, BT, bao gồm:

a) Thiết bị, máy móc nhập khẩu để tạo tài sản cố định (kể cả thiết bị, máy móc, phụ tùng sử dụng cho việc khảo sát, thiết kế, thi công, xây dựng công tŕnh);

b) Phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ để tạo tài sản cố định được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy;

c) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng, phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân nêu tại khoản này, kể cả trường hợp sử dụng cho việc thay thế, bảo hành, bảo dưỡng trong quá tŕnh vận hành công tŕnh;

d) Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để thực hiện dự án, kể cả nguyên liệu, vật tư để phục vụ sản xuất, vận hành công tŕnh”.

-  Hướng dẫn quy định nêu trên, tại điểm 1.8 khoản 1 Mục I  Phần D Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính có quy định cụ thể việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu của Doanh nghiệp BOT và Nhà thầu phụ để thực hiện dự án BOT, BTO, BT.

-  Theo quy định tại khoản 17 Điều 3 Luật đầu tư th́: “Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (sau đây gọi tắt là hợp đồng BOT) là h́nh thức đầu tư được kư giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công tŕnh kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công tŕnh đó cho Nhà nước Việt Nam”.

- Điều 1 Quyết định số 1621/QĐ-TTg ngày 29/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách thí điểm đầu tư Dự án Đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Pḥng quy định: “Giao Tổng công ty Phát triển hạ tầng và Đầu tư tài chính Việt Nam (sau đây viết tắt là VIDIFI) là chủ đầu tư Dự án Đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Pḥng (sau đây gọi là dự án) theo h́nh thức hợp đồng BOT”.

- Khoản 2 Điều 4 Quyết định số 1621/QĐ-TTg nêu trên quy định: “Bộ Giao thông vận tải là cơ quan nhà nước có thẩm quyền kư kết hợp đồng BOT;”.

- Căn cứ các quy định nêu trên, các nhà thầu thực hiện một phần công việc của hợp đồng BOT Dự án Đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Pḥng trên cơ sở thỏa thuận hoặc hợp đồng được kư với Tổng công ty (VIDIFI) là Nhà thầu phụ thực hiện dự án BOT được hưởng ưu đăi miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 149/2005/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 59/2007/TT-BTC nêu trên.

Bộ Tài chính trả lời để  Tổng công ty Phát triển hạ tầng và Đầu tư tài chính Việt Nam được biết và thực hiện./.

TL.BỘ TRƯỞNG

KT.VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH THUẾ

PHÓ VỤ TRƯỞNG

Đặng Ngọc Minh