Hết hiệu lực theo TT 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009

Đăng Công báo số 418+419 ngày 29/06/2007, có hiệu lực từ ngày 14/07/2007

BỘ TÀI CHÍNH

 

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

________

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2007/TT-BTC

 

_____________

 

 

Hà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2007

 

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lư thuế đối với

hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

_____________

 

          Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;

          Căn cứ Luật hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005;

          Căn cứ Luật quản lư thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;

Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 8/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan;

Căn cứ Nghị định s 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật quản lư thuế;

Căn cứ Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 1/7/2002 của Chính phủ quy định về định mức hành lư của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế;

          Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lư thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu như sau:

 

PHẦN A

HƯỚNG DẪN CHUNG

 

I/ Đối tượng chịu thuế:

Hàng hoá trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trừ hàng hóa quy định tại Mục II Phần A Thông tư này:

1/ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, bao gồm hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng biển, cảng hàng không, đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địa điểm làm thủ tục hải quan khác được thành lập theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2/ Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

3/ Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

II/ Đối tượng không chịu thuế:

Hàng hoá trong các trường hợp sau đây là đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

1/ Hàng hoá vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật về hải quan.

2/ Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ (NGO) nước ngoài, các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân người nước ngoài cho Việt Nam và ngược lại, nhằm phát triển kinh tế-xă hội, hoặc các mục đích nhân đạo khác được thực hiện thông qua các văn kiện chính thức giữa hai bên, được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các khoản trợ giúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh.

3/ Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.

4/ Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu.

Thủ tục, hồ sơ để thực hiện đối với các trường hợp nêu trên theo quy định của Luật hải quan; các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật hải quan; và các văn bản khác có liên quan.

III/ Đối tượng nộp thuế; đối tượng được ủy quyền, bảo lănh và nộp thay thuế sau đây gọi chung là người nộp thuế:

1/ Đối tượng nộp thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm:

1.1/ Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

1.2/ Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.

1.3/ Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

2/ Đối tượng được ủy quyền, bảo lănh và nộp thay thuế, bao gồm:

2.1/ Đại lư làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối tượng nộp thuế uỷ quyền nộp thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

2.2/ Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế.

2.3/ Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lănh, nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế theo quy định tại Mục IV Phần C Thông tư này.

          IV/ Áp dụng điều ước quốc tế:

Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khác với quy định của Thông tư này th́ áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

          V/ Thuế đối với hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới:

          Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong định mức, nếu vượt quá định mức th́ phải nộp thuế đối với phần vượt định mức.

Định mức được miễn thuế đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới thực hiện theo quy định hiện hành tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.  

VI/ Tỷ giá xác định trị giá tính thuế, đồng tiền nộp thuế:

1/ Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá giao dịch b́nh quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế, được đăng trên Báo Nhân dân, đưa tin trên trang điện tử hàng ngày của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trường hợp vào các ngày không phát hành Báo Nhân dân, không đưa tin lên trang điện tử hoặc có phát hành, có đưa tin lên trang điện tử nhưng không thông báo tỷ giá hoặc thông tin chưa cập nhật đến cửa khẩu trong ngày th́ tỷ giá tính thuế của ngày hôm đó được áp dụng theo tỷ giá tính thuế của ngày liền kề trước đó.

Trường hợp người nộp thuế kê khai trước ngày đăng kư Tờ khai hải quan th́ tỷ giá tính thuế được áp dụng theo tỷ giá tại ngày người nộp thuế đă kê khai, nhưng không quá 3 ngày liền kề trước ngày đăng kư Tờ khai hải quan.

Đối với các đồng ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá giao dịch b́nh quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng th́ xác định theo nguyên tắc tỷ giá tính chéo giữa tỷ giá đồng đô la Mỹ (USD) với đồng Việt Nam và tỷ giá giữa đồng đô la Mỹ với các ngoại tệ đó do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế.

2/ Đồng tiền nộp thuế: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được nộp bằng đồng Việt Nam. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ th́ người nộp thuế phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Việc quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch b́nh quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế.   

 

VII/ Nguyên tắc quản lư thuế:

Quản lư thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải đảm bảo công khai, minh bạch, b́nh đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế; trên cơ sở đánh giá quá tŕnh chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế; có ưu tiên và tạo thuận lợi đối với người nộp thuế thuộc đối tượng chấp hành tốt pháp luật thuế.

 Người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật thuế là chủ hàng chấp hành tốt pháp luật hải quan và không c̣n nợ tiền thuế quá hạn, không c̣n nợ tiền phạt chậm nộp thuế tại thời điểm đăng kư Tờ khai hải quan.

Chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.

VIII/ Hồ sơ thuế:  

1/ Hồ sơ thuế trong Thông tư này bao gồm hồ sơ khai thuế, miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, xoá nợ tiền thuế, xoá nợ tiền phạt, gia hạn nộp thuế và truy thu thuế.

2/ Hồ sơ thuế hướng dẫn tại Thông tư này có quy định nộp bản photocopy, bản dịch sang tiếng Việt th́ người nộp thuế hoặc người đại diện theo ủy quyền phải xác nhận sao y bản chính, kư tên, đóng dấu vào bản photocopy, bản dịch sang tiếng Việt ghi rơ đă dịch đúng nội dung bản gốc và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của các giấy tờ này.

3/ Ngoài các giấy tờ phải nộp theo quy định, khi nộp hồ sơ thuế, người nộp thuế phải kê danh mục tài liệu của hồ sơ thuế.

 

PHẦN B

CĂN CỨ TÍNH THUẾ, PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

 

          I/ Hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm:

1/ Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

          1.1/ Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu:

          Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu.

1.2/ Trị giá tính thuế được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

          1.3/ Thuế suất:

1.3.1/ Thuế suất thuế xuất khẩu: Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

1.3.2/ Thuế suất thuế nhập khẩu: Thuế suất đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, bao gồm thuế suất ưu đăi, thuế suất ưu đăi đặc biệt và thuế suất thông thường:

1.3.2.1/ Thuế suất ưu đăi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lănh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam (Nước, nhóm nước hoặc vùng lănh thổ nêu ở đây do Bộ Thương mại thông báo). Thuế suất ưu đăi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Người nộp thuế tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về xuất xứ hàng hóa.  

1.3.2.2/ Thuế suất ưu đăi đặc biệt được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và được hướng dẫn thực hiện tại Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 7/5/2007 của Bộ Tài chính.

1.3.2.3/ Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lănh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đăi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam. Thuế suất thông thường được áp dụng thống nhất bằng 150% mức thuế suất ưu đăi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi.

Thuế suất thông thường

=

Thuế suất ưu đăi

x

150%

Việc phân loại hàng hoá để xác định các mức thuế suất nêu tại điểm 1.3 Mục I này phải tuân thủ theo đúng các nguyên tắc phân loại hàng hoá, được thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và các văn bản hiện hành khác có liên quan.

1.3.3/ Ngoài việc chịu thuế theo quy định tại điểm 1.3.2.1, 1.3.2.2 hoặc 1.3.2.3 Mục I này, nếu hàng hóa nhập khẩu quá mức vào Việt Nam, có sự trợ cấp, được bán phá giá hoặc có sự phân biệt đối xử đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam th́ bị áp dụng thuế chống trợ cấp, thuế chống bán phá giá, thuế chống phân biệt đối xử, thuế để tự vệ và được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn riêng.

          2/ Phương pháp tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

Căn cứ số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan, trị giá tính thuế và thuế suất từng mặt hàng để xác định số tiền thuế phải nộp theo công thức sau:

Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp

 

=

Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan

 

x

Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa

 

x

Thuế suất của từng mặt hàng

Trường hợp số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực tế có chênh lệch so với hoá đơn thương mại do tính chất của hàng hoá, phù hợp với điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hoá th́ số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp được xác định trên cơ sở trị giá thực thanh toán cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thuế suất từng mặt hàng.

Ví dụ: Doanh nghiệp A nhập khẩu mặt hàng xăng, trong hóa đơn thương mại có ghi trị giá thực thanh toán cho lô hàng hóa nhập khẩu là 100 lít xăng x 6.000đ/lít = 600.000 đồng. Tuy nhiên, khi làm thủ tục hải quan th́ số lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu là 95 lít xăng phù hợp với điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hoá th́ trong trường hợp này số tiền thuế nhập khẩu phải nộp được xác định trên cơ sở trị giá thực thanh toán cho lô hàng hóa nhập khẩu 600.000 đồng và thuế suất thuế nhập khẩu của mặt hàng xăng.

II/ Hàng hoá áp dụng thuế tuyệt đối:

1/ Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

          1.1/ Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu:

          Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu trong Danh mục hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối.

1.2/ Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hoá.

2/ Phương pháp tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

Việc xác định số tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối thực hiện theo công thức sau:

Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp

 

=

Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan

 

x

Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hoá

 

PHẦN C

KHAI THUẾ, NỘP THUẾ

 

          I/ Khai thuế:

1/ Nguyên tắc khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật quản lư thuế (sau đây viết tắt là Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007).

2/ Hồ sơ khai thuế:

2.1/ Hồ sơ khai thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu là hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan.

2.2/ Trong các trường hợp cụ thể sau đây, hồ sơ khai thuế phải có thêm:

 - Tờ khai trị giá hàng hoá nhập khẩu đối với trường hợp hàng hoá nhập khẩu thuộc diện phải khai Tờ khai trị giá: 01 bản chính;

 - Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đăi đặc biệt (C/O) đối với trường hợp hàng hoá đủ điều kiện được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt: 01 bản gốc;

- Trường hợp nhập khẩu hàng hoá là máy móc, thiết bị, vật tư phương tiện vận tải thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại điểm 4 Điều 4 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể phải có thêm một trong các giấy tờ sau:

+ Giấy báo trúng thầu và hợp đồng bán hàng cho các doanh nghiệp theo kết quả đấu thầu (Giấy báo trúng thầu ghi rơ giá hàng hoá phải thanh toán không bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với trường hợp hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do cơ sở trúng thầu nhập khẩu;

+ Hợp đồng cho thuê tài chính, đối với trường hợp công ty cho thuê tài chính nhập khẩu để cho thuê tài chính;

+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho các tổ chức thực hiện các chương tŕnh, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hoặc hợp đồng khoa học và công nghệ giữa bên đặt hàng và bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ, đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

+ Xác nhận của giám đốc doanh nghiệp hoặc thủ trưởng cơ quan nghiên cứu khoa học về các loại hàng hóa nhập khẩu để sử dụng làm tài sản cố định; sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; sử dụng vào hoạt động thăm ḍ, phát triển mỏ dầu khí; là loại chuyên dùng cho máy bay.

Riêng đối với máy bay, giàn khoan, tàu thuỷ thuê của nước ngoài, loại trong nước chưa sản xuất được, dùng cho sản xuất, kinh doanh không phải nộp thuế giá trị gia tăng, các cơ sở đi thuê chỉ phải xuất tŕnh cho cơ quan Hải quan hợp đồng thuê kư với nước ngoài.

Các loại hàng hoá nhập khẩu trên thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu được xác định căn cứ vào danh mục các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng, vật tư xây dựng, vật tư, phụ tùng trong nước đă sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.

- Đối với hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2 Mục I phần D Thông tư này.

3/ Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế; tiếp nhận, kiểm tra và xử lư hồ sơ khai thuế:

Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế; tiếp nhận, kiểm tra và xử lư hồ sơ khai thuế là thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ hải quan, tiếp nhận, kiểm tra và xử lư hồ sơ hải quan.

4/ Khai bổ sung hồ sơ khai thuế:

4.1/ Trường hợp khai bổ sung:

Các trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật quản lư thuế.

4.2/ Nội dung khai bổ sung:

Khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm:

4.2.1/ Khai bổ sung tài liệu, thông tin làm cơ sở xác định các yếu tố, căn cứ tính thuế hoặc xác định đối tượng không chịu thuế; hoặc xác định đối tượng miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế.

4.2.2/ Khai bổ sung số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế đă nộp, số tiền thuế chênh lệch c̣n phải nộp hoặc số tiền thuế chênh lệch nộp thừa (nếu có), số tiền phạt chậm nộp của từng mặt hàng và của cả Tờ khai hải quan; cam kết trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của chứng từ, hồ sơ khai bổ sung.

- Trường hợp khai bổ sung làm tăng số tiền thuế phải nộp, người nộp thuế tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế nộp chậm, số ngày chậm nộp và mức xử phạt theo quy định tại Điều 106 Luật quản lư thuế. Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạt chậm nộp, cơ quan hải quan xác định và thông báo cho người nộp thuế biết để thực hiện.

- Trường hợp khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp, người nộp thuế được bù trừ số tiền thuế giảm sau khi đă thực hiện thanh toán tiền thuế, tiền phạt (nếu có) theo quy định tại Điều 45 Luật Quản lư thuế. Việc bù trừ thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 5 Mục IV Phần E Thông tư này.

4.3/ Văn bản đề nghị khai bổ sung thực hiện theo Mẫu số 01 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

4.4/ Xử lư hồ sơ khai bổ sung:

Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan lô hàng khai bổ sung có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ khai bổ sung và thông báo kết quả cho người nộp thuế biết:

- Trong thời hạn tám 08 giờ làm việc đối với trường hợp người nộp thuế tự phát hiện hồ sơ khai thuế đă nộp có sai sót và khai bổ sung với cơ quan hải quan trước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hoá hoặc quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hoá;

- Trong thời hạn năm 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ khai bổ sung đối với trường hợp khác.

          II/ Thời điểm tính thuế:

Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ngày đăng kư Tờ khai hải quan. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, trị giá tính thuế và tỷ giá tính thuế tại thời điểm tính thuế. Trường hợp người nộp thuế khai báo điện tử th́ thời điểm tính thuế thực hiện theo quy định về thủ tục hải quan điện tử.  

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng kư Tờ khai hải quan một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần th́ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, trị giá tính thuế và tỷ giá tính thuế theo ngày có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu.

III/ Thời hạn nộp thuế:

1/ Thời hạn nộp thuế xuất khẩu:

Thời hạn nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày đăng kư Tờ khai hải quan.

2/ Thời hạn nộp thuế nhập khẩu:

2.1/ Đối với hàng hoá nhập khẩu là hàng tiêu dùng trong Danh mục hàng hoá do Bộ Thương mại công bố th́ phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng. Trừ các trường hợp sau:

2.1.1/ Người nộp thuế có bảo lănh về số tiền thuế phải nộp th́ thời hạn nộp thuế là thời hạn bảo lănh, nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày đăng kư Tờ khai hải quan.

Việc bảo lănh thực hiện theo hướng dẫn tại Mục IV Phần này.

2.1.2/ Hàng hoá tiêu dùng trong Danh mục hàng hoá do Bộ Thương mại công bố nhưng nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc pḥng, nghiên cứu khoa học và giáo dục đào tạo thuộc đối tượng được xét miễn thuế nhập khẩu th́ thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ ngày đăng kư Tờ khai hải quan.

Trường hợp kiểm tra, xác định hàng hóa không thuộc đối tượng được xét miễn thuế, người nộp thuế phải kê khai, tính lại thuế, tiền phạt chậm nộp thuế (nếu có) theo thời hạn nộp thuế của hàng tiêu dùng nêu tại điểm 2.1 Mục này.

2.2/ Thời hạn nộp thuế nhập khẩu đối với trường hợp người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật thuế:

2.2.1/ Hàng hóa nhập khẩu là vật tư, nguyên liệu để trực tiếp sản xuất hàng hóa xuất khẩu (bao gồm cả hàng hoá đồng thời là hàng tiêu dùng trong Danh mục hàng hoá do Bộ Thương mại công bố) th́ thời hạn nộp thuế là 275 (hai trăm bảy mươi lăm) ngày, kể từ ngày đăng kư Tờ khai hải quan.

2.2.1.1/ Điều kiện để được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày, ngoài hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại điểm 2 Mục I Phần này, người nộp thuế phải nộp thêm cho cơ quan hải quan Bản đăng kư vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp sản xuất hàng hoá xuất khẩu.

Đối với một số trường hợp đặc biệt do chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu phải kéo dài hơn 275 ngày th́ thời hạn nộp thuế có thể dài hơn 275 ngày. Thời gian được kéo dài tối đa không quá thời hạn phải giao hàng ghi trên hợp đồng xuất khẩu sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đề nghị kéo dài thời hạn nộp thuế hoặc không quá chu kỳ sản xuất sản phẩm.

Để được áp dụng thời hạn nộp thuế dài hơn 275 ngày, ngoài hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại điểm 2 Mục I Phần này, người nộp thuế phải nộp cho Cục Hải quan địa phương nơi đăng kư Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu nguyên liệu, vật tư các giấy tờ sau đây:

+ Công văn đề nghị áp dụng thời hạn nộp thuế dài hơn 275 ngày đối với từng trường hợp cụ thể phù hợp với thực tế của việc dự trữ nguyên liệu, vật tư, trong đó nêu rơ lư do, số tiền thuế đề nghị, thời hạn đề nghị được kéo dài, mô tả quy tŕnh, thời gian sản xuất, cam kết về nội dung khai báo: 01 bản chính;

+ Bản đăng kư vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp sản xuất hàng hoá xuất khẩu: 01 bản chính;

Cục Hải quan địa phương nơi đăng kư Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu nguyên liệu, vật tư  tiếp nhận, kiểm tra sơ bộ hồ sơ và xử lư như sau:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng đối tượng th́ có ư kiến đề xuất giải quyết chuyển Tổng cục Hải quan xem xét quyết định gia hạn thời hạn nộp thuế.

 Trường hợp cần kiểm tra xác định thực tế chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu, Tổng cục Hải quan giao Cục Hải quan địa phương phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan có liên quan kiểm tra báo cáo Tổng cục Hải quan trước khi có văn bản trả lời chính thức. Việc kiểm tra phải lập thành biên bản trong đó nêu rơ chu kỳ sản xuất sản phẩm từ nguyên liệu, vật tư đề nghị kéo dài thời hạn nộp thuế.

2.2.1.2/ Nếu quá thời hạn nộp thuế mà người nộp thuế mới xuất khẩu hoặc không xuất khẩu sản phẩm th́ xử lư như sau:

- Đối với phần nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đă sử dụng vào sản xuất sản phẩm, nhưng sản phẩm không xuất khẩu th́ tính lại thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ ngày đăng kư Tờ khai hải quan và phạt chậm nộp thuế kể từ ngày thứ 31 đến ngày nộp thuế, đồng thời bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định;

- Đối với phần nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đă sử dụng vào sản xuất sản phẩm và đă thực xuất khẩu ngoài thời hạn nộp thuế th́ tính phạt chậm nộp thuế kể từ ngày quá thời hạn nộp thuế đến ngày thực xuất khẩu hoặc ngày nộp thuế (nếu nộp thuế trước ngày thực xuất khẩu).

Đối với trường hợp người nộp thuế được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày hoặc dài hơn 275 ngày nhưng không xuất khẩu sản phẩm hoặc xuất khẩu ngoài thời hạn nộp thuế, th́ người nộp thuế phải nộp thuế (trường hợp xuất khẩu sản phẩm ngoài thời hạn nộp thuế th́ phải nộp thuế khi hết thời hạn nộp thuế được áp dụng và được hoàn lại số tiền thuế đă nộp khi sản phẩm thực tế xuất khẩu) và bị xử phạt như nêu trên.

2.2.2/ Đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập, th́ thời hạn nộp thuế là 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập (áp dụng cho cả trường hợp được phép gia hạn).

          Trường hợp người nộp thuế đă được áp dụng thời hạn nộp thuế của hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập, tái xuất nhưng không xuất khẩu hoặc xuất khẩu ngoài thời hạn nộp thuế th́ bị xử lư như sau:

- Hàng hóa không xuất khẩu th́ tính lại thời hạn nộp thuế như đối với hàng tiêu dùng trong Danh mục hàng hoá do Bộ Thương mại công bố hoặc là 30 ngày kể từ ngày đăng kư Tờ khai hải quan như đối với hàng hoá khác và bị xử phạt chậm nộp, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định;

- Hàng hóa đă thực xuất khẩu ngoài thời hạn nộp thuế th́ tính phạt chậm nộp thuế kể từ ngày quá thời hạn nộp thuế đến ngày thực xuất khẩu hoặc ngày nộp thuế (nếu nộp thuế trước ngày thực xuất khẩu).

2.2.3/ Đối với các trường hợp hàng hóa nhập khẩu khác (bao gồm cả hàng hoá đồng thời là hàng tiêu dùng trong Danh mục hàng hoá do Bộ Thương mại công bố nhưng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp dùng cho sản xuất) ngoài hai trường hợp nêu tại điểm 2.2.1 và 2.2.2 trên đây th́ thời hạn nộp thuế là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày đăng kư Tờ khai hải quan.

2.3/ Thời hạn nộp thuế nhập khẩu đối với người nộp thuế chưa chấp hành tốt pháp luật thuế:

2.3.1/ Nếu được tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng bảo lănh về số tiền thuế phải nộp th́ thời hạn nộp thuế thực hiện theo thời hạn bảo lănh, nhưng không quá thời hạn đối với từng trường hợp hướng dẫn tại điểm 2.2 Mục này.

Việc bảo lănh thực hiện theo hướng dẫn tại Mục IV Phần này.

2.3.2/ Nếu không được tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng bảo lănh về số tiền thuế phải nộp, người nộp thuế phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng.

2.3.3/ Hàng hoá nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc pḥng, nghiên cứu khoa học và giáo dục đào tạo thuộc đối tượng được xét miễn thuế nhập khẩu th́ thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ ngày người nộp thuế đăng kư Tờ khai hải quan.

Trường hợp kiểm tra, xác định hàng hóa không thuộc đối tượng được xét miễn thuế, người nộp thuế phải kê khai, tính lại thời hạn nộp thuế như đối với hàng tiêu dùng và bị phạt chậm nộp thuế tính từ ngày nhận hàng đến ngày nộp thuế.

3/ Thời hạn nộp thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp khác:

3.1/ Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không có hợp đồng mua bán hàng hóa; hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới, phải nộp xong thuế trước khi xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài hoặc nhập khẩu hàng hoá vào Việt Nam.

3.2/ Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu c̣n trong sự giám sát của cơ quan hải quan, nhưng bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tạm giữ để điều tra, chờ xử lư th́ thời hạn nộp thuế đối với từng trường hợp thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 1 và 2 Mục này và tính từ ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có văn bản cho phép giải toả hàng hoá đă tạm giữ.

3.3/ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng kư Tờ khai hải quan một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần th́ thời hạn nộp thuế đối với từng trường hợp thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 1 và 2 Mục này và tính từ ngày hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu.

3.4/ Đối với trường hợp phải có giám định về tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, số lượng, chủng loại để đảm bảo chính xác cho việc tính thuế (như xác định tên mặt hàng, mă số hàng hoá theo danh mục Biểu thuế, chất lượng, số lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, t́nh trạng cũ, mới của hàng hóa nhập khẩu...), th́ người nộp thuế vẫn phải nộp thuế theo như khai báo tại thời điểm đăng kư Tờ khai hải quan với cơ quan hải quan; đồng thời cơ quan hải quan phải thông báo cho người nộp thuế biết lư do phải giám định và nếu kết quả giám định khác so với khai báo của người nộp thuế dẫn đến có thay đổi về số thuế phải nộp th́ người nộp thuế phải nộp thuế theo kết quả giám định.

          Các chi phí liên quan đến việc giám định sẽ do cơ quan hải quan chi trả trong trường hợp kết quả giám định khác với kết luận của cơ quan hải quan hoặc sẽ do người nộp thuế chi trả trong trường hợp kết quả giám định đúng với kết luận của cơ quan hải quan.

3.5/ Thời hạn nộp thuế đối với trường hợp cơ quan hải quan ấn định thuế:

- Trong trường hợp hàng hóa đă được thông quan: đối với phần chênh lệch giữa số tiền thuế do cơ quan hải quan ấn định với số tiền thuế do người nộp thuế tự tính, tự khai khi làm thủ tục hải quan, th́ thời hạn nộp thuế là 10 (mười) ngày kể từ ngày cơ quan hải quan kư văn bản ấn định thuế.

- Trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan: đối với phần chênh lệch giữa số tiền thuế do cơ quan hải quan ấn định với số tiền thuế do người nộp thuế tự tính, tự khai khi làm thủ tục hải quan, th́ thời hạn nộp thuế đối với từng trường hợp thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 1 và 2 Mục này.

IV/ Bảo lănh số tiền thuế phải nộp:

1/ Trường hợp người nộp thuế được tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng bảo lănh về số tiền thuế phải nộp th́ thời hạn nộp thuế là thời hạn bảo lănh, nhưng tối đa không quá thời hạn nộp thuế đối với từng trường hợp hướng dẫn tại Mục III trên đây và phải nộp cho cơ quan hải quan văn bản bảo lănh của tổ chức đó.

1.1/ Văn bản bảo lănh là bản chính và bao gồm các nội dung chính sau đây:

- Tên, mă số thuế, địa chỉ, số điện thoại, số fax của người nộp thuế được bảo lănh và của tổ chức thực hiện bảo lănh;

- Mục đích bảo lănh;

- Tờ khai hải quan được bảo lănh hoặc số hợp đồng, hoá đơn, vận tải đơn đối với trường hợp thực hiện bảo lănh trước khi làm thủ tục hải quan;

- Ngày phát hành bảo lănh, số tiền bảo lănh;

- Cam kết của tổ chức nhận bảo lănh nêu rơ có trách nhiệm đến cùng về việc nộp thuế và nộp phạt chậm nộp thay cho người nộp thuế trong trường hợp hết thời hạn nộp thuế nhưng người nộp thuế chưa nộp xong thuế;

- Thời hạn bảo lănh.

1.2/ Hết thời hạn bảo lănh trong trường hợp thời hạn bảo lănh ngắn hơn thời hạn nộp thuế hoặc hết thời hạn nộp thuế trong trường hợp thời hạn bảo lănh bằng hoặc dài hơn thời hạn nộp thuế nhưng người nộp thuế chưa nộp xong thuế th́ tổ chức nhận bảo lănh có trách nhiệm nộp số tiền thuế và tiền phạt chậm nộp thuế (nếu có) thay cho người nộp thuế. Thời hạn chậm nộp thuế được tính từ ngày hết thời hạn bảo lănh hoặc hết thời hạn nộp thuế như nêu trên.

V/ Địa điểm, h́nh thức nộp thuế:

1/ Người nộp thuế nộp tiền thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước hoặc thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng và tổ chức dịch vụ khác theo quy định của Điều 44 Luật quản lư thuế.

2/ Trường hợp người nộp thuế nộp thuế bằng tiền mặt nhưng Kho bạc Nhà nước không tổ chức thu thuế bằng tiền mặt tại địa điểm làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan nơi đăng kư Tờ khai hải quan thực hiện thu số tiền thuế do người nộp thuế nộp và chuyển toàn bộ số tiền thuế đă thu vào Kho bạc Nhà nước theo quy định.

3/ Trường hợp tại thời điểm đăng kư Tờ khai hải quan, người nộp thuế có nợ tiền thuế, nợ tiền phạt tại các cơ quan hải quan khác và muốn nộp ngay số tiền nợ thuế, nợ phạt đó tại cơ quan hải quan nơi đang làm thủ tục hải quan, th́ người nộp thuế tự khai báo và nộp thuế cho cơ quan hải quan.

4/ Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ khác có trách nhiệm cấp giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước cho người nộp thuế theo đúng mẫu quy định của Bộ Tài chính.

Cơ quan hải quan có trách nhiệm cấp chứng từ thu tiền thuế cho người nộp thuế theo đúng mẫu quy định của Bộ Tài chính trong trường hợp thu thuế bằng tiền mặt.

5/ Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ khác, cơ quan hải quan phải chuyển số tiền thuế đă thu của người nộp thuế  vào ngân sách Nhà nước, trong thời hạn 08 (tám) giờ làm việc, kể từ khi thu tiền thuế của người nộp thuế. Trường hợp thu thuế bằng tiền mặt tại vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng đi lại khó khăn, thời hạn chuyển tiền thuế vào ngân sách Nhà nước là 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi thu tiền thuế của người nộp thuế.

VI/ Thứ tự thanh toán tiền thuế:

1/ Người nộp thuế có nghĩa vụ thanh toán tiền thuế theo đúng thứ tự quy định tại Điều 45 Luật quản lư thuế.

- Thứ tự thanh toán tiền thuế phải thực hiện theo tuần tự tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt trong trường hợp người nộp thuế vừa có tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt.

 - Trường hợp người nộp thuế chỉ nợ một loại tiền thuế th́ phải nộp theo thứ tự thời gian, khoản tiền phát sinh trước nộp trước, phát sinh sau nộp sau.

2/ Kho bạc Nhà nước, cơ quan hải quan phối hợp trao đổi thông tin về thu tiền thuế, tiền phạt để xác định thứ tự và thu theo đúng thứ tự quy định, cụ thể như sau:

2.1/ Cơ quan hải quan, theo dơi t́nh h́nh nợ thuế của người nộp thuế, hướng dẫn người nộp thuế nộp theo đúng thứ tự, xây dựng hệ thống tra cứu dữ liệu để người nộp thuế tự tra cứu và chấp hành nộp thuế theo đúng thứ tự quy định.

2.2/ Căn cứ chứng từ nộp tiền thuế của người nộp thuế, Kho bạc Nhà nước hạch toán thu ngân sách Nhà nước và luân chuyển chứng từ, thông tin chi tiết các khoản nộp cho cơ quan hải quan biết để theo dơi và quản lư.

2.3/ Trường hợp người nộp thuế nộp tiền thuế không đúng thứ tự, cơ quan hải quan lập lệnh điều chỉnh số tiền thuế đă thu, gửi Kho bạc Nhà nước để điều chỉnh, đồng thời thông báo cho người nộp thuế biết về số tiền thuế, số tiền phạt được điều chỉnh.

2.4/ Trường hợp người nộp thuế không ghi cụ thể số tiền nộp cho từng loại tiền thuế trên chứng từ nộp thuế, cơ quan hải quan hạch toán số tiền thuế đă thu theo thứ tự, đồng thời thông báo cho Kho bạc Nhà nước biết để hạch toán thu ngân sách Nhà nước và  thông báo cho người nộp thuế biết.

3/ Khi Bộ Tài chính ban hành quy định mới về việc nộp thuế vào tài khoản thu ngân sách Nhà nước của cơ quan hải quan mở tại Kho bạc Nhà nước th́ việc nộp thuế, hạch toán tiền thuế của người nộp thuế và việc chuyển tiền thuế đă nộp vào ngân sách Nhà nước được thực hiện theo quy định mới đó.

VII/ Ấn định thuế:

1/ Trường hợp ấn định thuế:

Cơ quan hải quan chỉ thực hiện ấn định thuế đối với các trường hợp quy định tại Điều 39 Luật quản lư thuế; Điều 25, Điều 26 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007.

2/ Nguyên tắc ấn định thuế:

Việc ấn định thuế phải theo đúng các nguyên tắc quy định tại Điều 36 Luật quản lư thuế.

3/ Căn cứ ấn định thuế:

 Căn cứ để cơ quan hải quan ấn định thuế là số lượng, trị giá tính thuế, xuất xứ hàng hoá, mức thuế suất thuế xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, giá trị gia tăng, tỷ giá tính thuế của hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu; phương pháp tính thuế theo quy định và các thông tin, cơ sở dữ liệu khác quy định tại Điều 27 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007.

4/ Thủ tục, tŕnh tự ấn định thuế:

4.1/ Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện trong quá tŕnh làm thủ tục hải quan hoặc sau khi hàng hóa đă được thông quan, ấn định tổng số tiền thuế phải nộp của từng mặt hàng, Tờ khai hải quan hoặc ấn định từng yếu tố liên quan làm cơ sở xác định tổng số tiền thuế phải nộp của từng mặt hàng, Tờ khai hải quan.

4.2/ Khi ấn định thuế, cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế biết yếu tố ấn định và kết quả ấn định thuế theo Mẫu số 02 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp hàng hoá đă được thông quan, người nộp thuế đă nộp số tiền thuế đă khai báo, th́ ban hành Quyết định truy thu thuế hoặc Quyết định hoàn lại thuế.

4.3/ Người nộp thuế có trách nhiệm nộp số tiền thuế do cơ quan hải quan ấn  định. Trường hợp không đồng ư với số tiền thuế do cơ quan hải quan ấn định, người nộp thuế vẫn phải nộp số tiền thuế đó, đồng thời có quyền yêu cầu cơ quan hải quan giải thích hoặc khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4.4/ Trường hợp số tiền thuế ấn định của cơ quan hải quan lớn hơn số tiền thuế mà người nộp thuế thực phải nộp theo quy định, th́ cơ quan hải quan phải hoàn trả lại số tiền thuế nộp thừa và bồi thường thiệt hại theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Toà án.

 

PHẦN D

MIỄN THUẾ, XÉT MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ

 

          I/ Miễn thuế:

          1/ Đối tượng miễn thuế:

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

          1.1/ Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lăm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc như hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh... trong thời hạn tối đa không quá 90 ngày (trừ máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất thuộc đối tượng được xét hoàn thuế quy định tại điểm 9 Mục I Phần E Thông tư này). Hết thời hạn hội chợ, triển lăm, giới thiệu sản phẩm hoặc kết thúc công việc theo quy định của pháp luật th́ hàng hóa phải nhập khẩu về Việt Nam đối với hàng hóa tạm xuất và phải xuất khẩu ra nước ngoài đối với hàng hóa tạm nhập.

          1.2/ Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài mang vào Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài trong mức quy định, bao gồm:

          1.2.1/ Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân người nước ngoài khi được phép vào cư trú, làm việc tại Việt Nam theo giấy mời của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc chuyển ra nước ngoài khi hết thời hạn cư trú, làm việc tại Việt Nam.

          1.2.2/ Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam được phép đưa ra nước ngoài để kinh doanh và làm việc, khi hết thời hạn nhập khẩu lại Việt Nam được miễn thuế đối với những tài sản đă đưa ra nước ngoài.

          1.2.3/ Hàng hóa là tài sản di chuyển của gia đ́nh, cá nhân người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài được phép định cư tại Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước ngoài; Hàng hóa là tài sản di chuyển của người nước ngoài mang vào Việt Nam khi được phép định cư tại Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước ngoài;

Riêng ô tô, xe máy đang sử dụng của gia đ́nh, cá nhân mang vào Việt Nam khi được phép định cư tại Việt Nam chỉ được miễn thuế nhập khẩu mỗi thứ một chiếc cho mỗi hộ gia đ́nh.

1.3/ Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đăi, miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh về quyền ưu đăi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lănh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

1.4/ Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài theo hợp đồng gia công đă kư được miễn thuế nhập khẩu và khi xuất trả sản phẩm cho phía nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công cho phía Việt Nam theo hợp đồng gia công đă kư được miễn thuế xuất khẩu, khi nhập khẩu trở lại Việt Nam th́ phải nộp thuế nhập khẩu đối với sản phẩm sau gia công (không tính thuế đối với phần trị giá của vật tư, nguyên liệu đă đưa đi gia công theo hợp đồng gia công đă kư; thuế suất thuế nhập khẩu tính theo sản phẩm sau gia công nhập khẩu; xuất xứ của sản phẩm theo quy định về xuất xứ của Bộ Thương mại), bao gồm:

          - Nguyên liệu nhập khẩu, xuất khẩu để gia công;

          - Vật tư nhập khẩu, xuất khẩu tham gia vào quá tŕnh sản xuất, gia công (giấy, phấn, bút vẽ, bút vạch dấu, đinh ghim quần áo, mực sơn in, bàn chải quét keo, khung in lưới, kết tẩy, dầu đánh bóng…) trong trường hợp doanh nghiệp xây dựng được định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt;

          - Hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu làm mẫu phục vụ cho gia công;

          - Máy móc, thiết bị nhập khẩu hoặc xuất khẩu để trực tiếp phục vụ gia công được thoả thuận trong hợp đồng gia công. Hết thời hạn thực hiện hợp đồng gia công phải tái xuất hoặc tái nhập. Nếu không tái xuất hoặc tái nhập phải kê khai nộp thuế theo quy định;

          - Sản phẩm gia công xuất trả (nếu có thuế xuất khẩu);

          - Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công hoặc đóng chung với sản phẩm gia công thành mặt hàng đồng bộ và xuất khẩu ra nước ngoài th́ được miễn thuế như nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công nếu đáp ứng đủ các điều kiện: (i) Được thể hiện trong hợp đồng gia công hoặc phụ kiện hợp đồng gia công; (ii) Trong bản định mức nguyên liệu, vật tư nhập khẩu vào mục đích gia công phải có định mức của sản phẩm hoàn chỉnh này; (iii) Được quản lư như nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công;

          - Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để làm hàng hoá bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu.

          Giám đốc doanh nghiệp nhận gia công chịu trách nhiệm về định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt (dưới đây được gọi là định mức tiêu hao) đối với hàng hóa nhập khẩu sử dụng vào đúng mục đích gia công. Trường hợp vi phạm sẽ bị xử lư theo quy định của pháp luật.

          Thiết bị, máy móc, nguyên liệu, vật tư, sản phẩm gia công do phía nước ngoài thanh toán thay tiền công gia công khi nhập khẩu phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định.

          1.5/ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lư miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh. Định mức miễn thuế được quy định cụ thể như sau:

          1.5.1/ Đối với người xuất cảnh: Trừ các vật phẩm trong Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện, các mặt hàng khác là hành lư của người xuất cảnh th́ không hạn chế định mức.

          1.5.2/ Định mức hành lư miễn thuế đối với người nhập cảnh (áp dụng cho từng người và cho từng lần nhập cảnh):

STT

Đồ dùng, vật dụng

Định mức

Ghi chú

1

Rượu, đồ uống có cồn:

- Rượu từ 22 độ trở lên

- Rượu dưới 22 độ

- Đồ uống có cồn, bia

 

1,5 lít

2,0 lít

3,0 lít

Người dưới 18 tuổi không được hưởng tiêu chuẩn này

2

Thuốc lá:

- Thuốc lá điếu

- X́ gà

- Thuốc lá sợi

 

400 điếu

100 điếu

50 gram

Người dưới 18 tuổi không được hưởng tiêu chuẩn này

3

Chè, cà phê:

- Chè

- Cà phê

 

5 kg

3 kg

Người dưới 18 tuổi không được hưởng tiêu chuẩn này

4

Quần áo, đồ dùng cá nhân

Số lượng phù hợp phục vụ cho mục đích chuyến đi

 

5

Các vật phẩm khác ngoài danh mục 1,2,3,4 nêu trên (không nằm trong Danh mục hàng cấm nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện)

Tổng trị giá không quá 5.000.000 (năm triệu)  đồng

 

          Trường hợp hàng hoá nhập khẩu vượt tiêu chuẩn được miễn thuế th́ đối tượng có hàng hoá nhập khẩu phải nộp thuế đối với phần vượt. Nếu tổng số thuế phải nộp đối với phần vượt dưới 50.000 đồng th́ được miễn thuế. Người nhập cảnh được chọn vật phẩm để nộp thuế trong trường hợp hành lư mang theo gồm nhiều vật phẩm.

          1.6/ Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư quy định tại Danh mục A hoặc B Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), bao gồm:

          1.6.1/ Thiết bị, máy móc.

          1.6.2/ Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận; Phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy.

          1.6.3/ Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại điểm 1.6.1 và 1.6.2 Mục này.

          1.6.4/ Nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc quy định tại điểm 1.6.1 Mục này.

          1.6.5/ Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.

          1.7/ Giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.

1.8/ Hàng hóa nhập khẩu của Doanh nghiệp BOT và Nhà thầu phụ để thực hiện dự án BOT, BTO, BT, bao gồm:

1.8.1/ Thiết bị, máy móc nhập khẩu để tạo tài sản cố định (kể cả thiết bị, máy móc, phụ tùng sử dụng cho việc khảo sát, thiết kế, thi công, xây dựng công tŕnh).

1.8.2/ Phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ nhập khẩu để tạo tài sản cố định được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận; Phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy.

1.8.3/ Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng, phương tiện vận chuyển nêu tại điểm này, kể cả trường hợp sử dụng cho việc thay thế, bảo hành, bảo dưỡng trong quá tŕnh vận hành công tŕnh.

1.8.4/ Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để thực hiện dự án BOT, BTO, BT, kể cả nguyên liệu, vật tư để phục vụ sản xuất, vận hành công tŕnh.

1.9/ Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu quy định tại điểm 1.6, 1.7 và 1.8 Mục này được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế đổi mới công nghệ.

          1.10/ Miễn thuế lần đầu đối với hàng hóa là trang thiết bị nhập khẩu theo danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số  149/2005/NĐ-CP ngày 8/12/2005 của Chính phủ để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đầu tư về khách sạn, văn pḥng, căn hộ cho thuê, nhà ở, trung tâm thương mại, dịch vụ kỹ thuật, siêu thị, sân golf, khu du lịch, khu thể thao, khu vui chơi giải trí, cơ sở khám chữa bệnh, đào tạo, văn hoá, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, dịch vụ tư vấn.

1.11/ Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí, bao gồm:

1.11.1/ Thiết bị, máy móc; phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận; phương tiện vận chuyển dùng để đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thuỷ; kể cả linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng gá lắp, thay thế, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng, phương tiện vận chuyển nêu trên.

1.11.2/ Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí mà trong nước chưa sản xuất được.

1.11.3/ Trang thiết bị y tế và thuốc cấp cứu sử dụng trên các giàn khoan và công tŕnh nổi được Bộ Y tế xác nhận.

1.11.4/ Trang thiết bị văn pḥng phục vụ cho hoạt động dầu khí.

1.11.5/ Hàng hóa tạm nhập, tái xuất khác phục vụ cho hoạt động dầu khí.

          Trường hợp hàng hoá nêu tại điểm 1.11 Mục này do nhà thầu phụ và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu bao gồm việc nhập khẩu trực tiếp, uỷ thác, đấu thầu, đi thuê và cho thuê lại... để cung cấp cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động t́m kiếm, thăm ḍ và khai thác dầu khí thông qua hợp đồng dịch vụ dầu khí hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa th́ cũng được miễn thuế nhập khẩu.

          Hết thời hạn thực hiện hợp đồng cung cấp hàng hóa hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ, nhà thầu phụ hoặc tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm quyết toán với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục miễn thuế nhập khẩu và thông báo cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động t́m kiếm, thăm ḍ và khai thác dầu khí về số lượng, trị giá hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu. Số hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu nhưng không dùng cho hoạt động t́m kiếm, thăm ḍ và khai thác dầu khí phải truy thu thuế nhập khẩu theo quy định tại Thông tư này.

1.12/ Đối với cơ sở đóng tàu được miễn thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm tàu biển xuất khẩu và miễn thuế nhập khẩu đối với các loại máy móc, trang thiết bị để tạo tài sản cố định; phương tiện vận tải nằm trong dây chuyền công nghệ được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu mà trong nước chưa sản xuất được.

          1.13/ Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm mà trong nước chưa sản xuất được.

          1.14/ Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bao gồm: máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuất được, công nghệ trong nước chưa tạo ra được; tài liệu, sách, báo, tạp chí khoa học và các nguồn tin điện tử về khoa học và công nghệ.  

1.15/ Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất của các dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư quy định tại Danh mục A Phụ lục I hoặc thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế-xă hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ; hoặc thuộc lĩnh vực sản xuất linh kiện, phụ tùng cơ khí, điện, điện tử được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất.

1.16/ Nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất của dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư quy định tại Danh mục B Phụ lục I; bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất của dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư quy định tại Danh mục A Phụ lục I hoặc thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế-xă hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất. 

1.17/ Hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước được miễn thuế nhập khẩu. Trường hợp có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài th́ khi nhập khẩu vào thị trường trong nước phải nộp thuế nhập khẩu: Thuế suất thuế nhập khẩu tính theo mặt hàng sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan thực tế nhập khẩu theo quy định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đăi hiện hành (được áp dụng thuế suất ưu đăi đặc biệt nếu đáp ứng đủ các điều kiện hướng dẫn tại Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 7/5/2007 của Bộ Tài chính). Trị giá tính thuế được xác định theo trị giá phần nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài cấu thành trong hàng hóa và trị giá phần nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài sẽ thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

1.18/ Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải do các nhà thầu nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam theo phương thức tạm nhập, tái xuất để phục vụ thi công công tŕnh, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được miễn thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu khi tái xuất. Khi kết thúc thời hạn thi công công tŕnh, dự án; nhà thầu nước ngoài phải tái xuất hàng hoá nêu trên. Nếu không tái xuất mà thanh lư, chuyển nhượng tại Việt Nam phải được sự cho phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải kê khai nộp thuế nhập khẩu theo quy định.

Riêng đối với xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi và xe ô tô có thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng tương đương xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi không áp dụng h́nh thức tạm nhập, tái xuất. Các nhà thầu nước ngoài có nhu cầu nhập khẩu vào Việt Nam để sử dụng phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định. Khi hoàn thành việc thi công công tŕnh các nhà thầu nước ngoài phải tái xuất ra nước ngoài số xe đă nhập và được hoàn lại thuế nhập khẩu đă nộp. Mức hoàn thuế được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 9 Mục I Phần E Thông tư này.

          Đối với doanh nghiệp được hưởng ưu đăi miễn thuế nhập khẩu để tạo tài sản cố định trong những trường hợp quy định tại điểm 1 Mục này nhưng không nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài mà mua lại hàng hoá đă được miễn thuế nhập khẩu của doanh nghiệp khác được phép chuyển nhượng tại Việt Nam th́ doanh nghiệp được phép tiếp nhận hàng hoá đó để tạo tài sản cố định được miễn thuế nhập khẩu, đồng thời không truy thu thuế nhập khẩu đối với doanh nghiệp được phép chuyển nhượng hàng hoá.

          Trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu nhập khẩu hàng hoá (giá trúng thầu không bao gồm thuế nhập khẩu) để cung cấp cho các đối tượng được hưởng ưu đăi miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm 1.6, 1.7, 1.8, 1.9, 1.10, 1.11, 1.12, 1.13, 1.14, 1.15, 1.16, 1.17 Mục I Phần D Thông tư này th́ cũng được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá trúng thầu.

          2/ Hồ sơ miễn thuế:

- Hồ sơ hải quan theo qui định của pháp luật về hải quan;

- Bản cam kết sử dụng đúng mục đích được miễn thuế của người nộp thuế (trừ hàng hoá thuộc điểm 1.2, 1.5 Mục này): 01 bản chính;

- Giấy báo trúng thầu kèm theo hợp đồng cung cấp hàng hoá (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu nhập khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu hàng hoá) trong đó có quy định giá trúng thầu không bao gồm thuế nhập khẩu: 01 bản photocopy;

- Các trường hợp thuộc đối tượng miễn thuế từ điểm 1.6 đến điểm 1.17 Mục này phải có thêm Danh mục hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu kèm theo phiếu theo dơi trừ lùi hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu do người nộp thuế tự kê khai và đă đăng kư với Cục Hải quan nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc gần trụ sở chính của doanh nghiệp (trong trường hợp nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính không có Cục Hải quan), dưới đây gọi là Cục Hải quan địa phương: 01 bản chính.

+ Việc đăng kư Danh mục hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu được thực hiện thống nhất như sau:

 Trước khi làm thủ tục hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, người nộp thuế tự kê khai, đăng kư Danh mục cho Cục Hải quan địa phương: 02 bản chính.

 Người nộp thuế căn cứ vào Danh mục vật tư xây dựng; Danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí; Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu; Danh mục nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm; Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải, công nghệ sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm mà trong nước đă sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành để xác định hàng hóa nào trong nước chưa sản xuất được; Danh mục giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành; và văn bản hướng dẫn phân loại chi tiết nguyên liệu sản xuất, vật tư, linh kiện do Bộ Thương mại ban hành để xây dựng danh mục hàng hoá miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

 Riêng hàng hoá là phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ, phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí phải có xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ. Trang thiết bị y tế và thuốc cấp cứu sử dụng trên các giàn khoan và công tŕnh nổi phải có xác nhận của Bộ Y tế.

+ Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm tiếp nhận, đăng kư vào sổ công văn và đóng dấu xác nhận vào 02 bản Danh mục hàng hoá miễn thuế do người nộp thuế lập, lưu 01 bản, trả người nộp thuế 01 bản. Đồng thời lập phiếu theo dơi trừ lùi thành 02 bản chính (lưu 01 bản, giao cho người nộp thuế 01 bản).

          3/ Tŕnh tự, thủ tục giải quyết miễn thuế:

          3.1/ Căn cứ vào qui định về đối tượng miễn thuế và hồ sơ miễn thuế, người nộp thuế tự kê khai và nộp hồ sơ cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan.

3.2/ Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan kiểm tra khai báo của người nộp thuế và đối chiếu với các quy định hiện hành để làm thủ tục miễn thuế theo quy định.

3.2.1/ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ th́ trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan hải quan phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ hoặc trả lời lư do không thuộc đối tượng được miễn thuế.

3.2.2/ Trường hợp hồ sơ không thuộc đối tượng miễn thuế, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan tính thuế, thông báo lư do và số tiền thuế phải nộp cho người nộp thuế và xử phạt theo qui định hiện hành.

3.2.3/ Trường hợp đúng đối tượng, hồ sơ đầy đủ, chính xác, th́ thực hiện miễn thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ và ghi rơ trên Tờ khai hải quan gốc lưu tại đơn vị và Tờ khai hải quan gốc do người nộp thuế lưu: "Hàng hoá được miễn thuế theo điểm... Mục... Phần... Thông tư số... ngày... tháng... năm... của Bộ Tài chính".

- Riêng hàng hoá miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu của các trường hợp thuộc đối tượng phải đăng kư Danh mục hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu, th́ thực hiện thêm các việc sau đây:

+ Kiểm tra Danh mục và Phiếu theo dơi trừ lùi đă được đăng kư do người nộp thuế xuất tŕnh;

+ Ghi chép, kư xác nhận số lượng, trị giá hàng hoá đă thực tế nhập khẩu vào Phiếu theo dơi trừ lùi, lưu 01 bản photocopy vào bộ hồ sơ nhập khẩu;

+ Hết lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ghi trên Danh mục, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục cuối cùng xác nhận lên phiếu theo dơi trừ lùi, người nộp thuế  phải gửi 01 bản photocopy phiếu theo dơi trừ lùi cho Cục Hải quan nơi đăng kư lần đầu khi nhập hết hàng hoá ghi trong Danh mục đă đăng kư.

3.2.4/ Việc xử lư miễn thuế, quản lư, thanh khoản thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng gia công thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

          II/ Xét miễn thuế:

          1/ Đối tượng xét miễn thuế:

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được xét miễn thuế:

1.1/ Hàng hoá nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho an ninh, quốc pḥng theo Danh mục cụ thể do Bộ chủ quản phê duyệt đă được đăng kư và thống nhất với Bộ Tài chính từ đầu năm (chậm nhất đến hết 31/03 hàng năm Bộ chủ quản phải đăng kư kế hoạch nhập khẩu).

          1.2/ Hàng hoá nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho nghiên cứu khoa học (trừ trường hợp quy định tại điểm 1.14 Mục I Phần D Thông tư này) theo Danh mục cụ thể do Bộ quản lư chuyên ngành duyệt.

          1.3/ Hàng hoá nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho giáo dục, đào tạo theo Danh mục cụ thể do Bộ quản lư chuyên ngành duyệt.

          1.4/ Hàng hoá là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu:

          Hàng hoá là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu thuộc đối tượng được xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu, bao gồm các trường hợp và định mức xét miễn thuế cụ thể sau đây:

          1.4.1/ Đối với hàng hoá xuất khẩu:

          1.4.1.1/ Hàng hoá được phép xuất khẩu của các tổ chức, cá nhân từ Việt Nam để biếu tặng cho các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

          1.4.1.2/ Hàng hoá của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài được các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam biếu, tặng khi vào làm việc, du lịch, thăm thân nhân tại Việt Nam được phép xuất khẩu ra nước ngoài.

          1.4.1.3/ Hàng hoá của các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam được phép xuất khẩu ra nước ngoài tham gia hội chợ, triển lăm, quảng cáo; sau đó sử dụng để biếu, tặng cho các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

          1.4.1.4/ Đối với các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cử đi công tác, học tập ở nước ngoài hoặc người Việt Nam đi du lịch ở nước ngoài th́ ngoài tiêu chuẩn hành lư cá nhân xuất cảnh nếu có mang theo hàng hoá làm quà biếu, tặng cho các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cũng được hưởng theo tiêu chuẩn định mức xét miễn thuế xuất khẩu hàng hoá quà biếu, quà tặng.

          1.4.1.5/ Hàng mẫu của các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

          Hàng hoá là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu có trị giá không vượt quá 30 (ba mươi) triệu đồng đối với tổ chức được xét miễn thuế xuất khẩu.

          Hàng hoá là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu có trị giá không vượt quá 1 (một) triệu đồng đối với cá nhân hoặc trị giá hàng hoá vượt quá 1 (một) triệu đồng nhưng tổng số thuế phải nộp dưới 50.000 đồng được miễn thuế xuất khẩu (không phải làm thủ tục xét miễn thuế xuất khẩu).

          1.4.2/ Đối với hàng hoá nhập khẩu:

          1.4.2.1/ Hàng hoá là quà biếu, quà tặng của các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài tặng cho các tổ chức Việt Nam có trị giá hàng hoá không vượt quá 30 (ba mươi) triệu đồng th́ được xét miễn thuế.

          Tổ chức Việt Nam là các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xă hội, tổ chức xă hội, tổ chức xă hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.

          1.4.2.2/ Hàng hoá là quà biếu, quà tặng của các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài tặng cho các cá nhân Việt Nam với trị giá hàng hoá không vượt quá 1 (một) triệu đồng th́ được miễn thuế hoặc trị giá hàng hoá vượt quá 1 (một) triệu đồng nhưng tổng số thuế phải nộp dưới 50.000 đồng th́ được miễn thuế (không phải làm thủ tục xét miễn thuế nhập khẩu).

          Trường hợp hàng hoá ghi gửi tặng cho cá nhân nhưng thực tế là gửi tặng cho một tổ chức (có văn bản xác nhận của tổ chức đó) và hàng hoá đó được tổ chức đó quản lư và sử dụng th́ mức xét miễn thuế được áp dụng như quy định đối với hàng hoá là quà biếu, quà tặng của các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài tặng cho các tổ chức Việt Nam.

          1.4.2.3/ Đối với hàng hoá của các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài được phép tạm nhập khẩu vào Việt Nam để dự hội chợ, triển lăm hoặc được nhập vào Việt Nam để làm hàng mẫu, quảng cáo nhưng sau đó không tái xuất mà làm quà biếu, quà tặng, quà lưu niệm cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam th́ được xét miễn thuế đối với hàng hoá dùng làm tặng phẩm, quà lưu niệm cho khách đến thăm hội chợ, triển lăm có trị giá thấp dưới 50.000 (năm mươi ngh́n) đồng/1 vật phẩm và tổng trị giá lô hàng nhập khẩu dùng để biếu, tặng không quá 10 (mười) triệu đồng.

          1.4.2.4/ Hàng hoá của các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài được phép nhập khẩu vào Việt Nam với mục đích để làm giải thưởng trong các cuộc thi về thể thao, văn hoá, nghệ thuật,... được xét miễn thuế đối với hàng hoá dùng làm giải thưởng có trị giá không quá 2 (hai) triệu đồng/1 giải (đối với cá nhân) và 30 (ba mươi) triệu đồng/1 giải (đối với tổ chức) và tổng trị giá lô hàng nhập khẩu dùng làm giải thưởng không quá tổng trị giá của các giải thưởng bằng hiện vật.

          1.4.2.5/ Đối với cá nhân nhập cảnh vào Việt Nam ngoài tiêu chuẩn hành lư cá nhân c̣n được miễn thuế số hàng hoá mang theo có trị giá không quá 1 (một) triệu đồng hoặc trị giá hàng hoá vượt quá 1 (một) triệu đồng nhưng tổng số thuế phải nộp dưới 50.000 đồng để làm quà biếu, tặng, vật lưu niệm (không phải làm thủ tục xét miễn thuế nhập khẩu).

          1.4.2.6/ Hàng hoá của các đối tượng được tạm miễn thuế nhưng không tái xuất mà tạm nhập tại chỗ (nếu hàng hóa tạm nhập tại chỗ là hàng hóa nhập khẩu có điều kiện tại thời điểm tạm nhập tại chỗ th́ phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) để làm quà tặng, quà biếu cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam th́ hàng hoá quà biếu, quà tặng được xét miễn thuế là không vượt quá 30 (ba mươi) triệu đồng đối với tổ chức; và hàng hoá quà biếu, quà tặng được miễn thuế là không vượt quá 1 (một) triệu đồng đối với cá nhân hoặc trị giá hàng hoá vượt quá 1 (một) triệu đồng nhưng tổng số thuế phải nộp dưới 50.000 đồng (không phải làm thủ tục xét miễn thuế nhập khẩu).

          1.4.2.7/ Hàng mẫu của các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài gửi cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam được thực hiện theo định mức xét miễn thuế là không vượt quá 30 (ba mươi) triệu đồng đối với tổ chức; và định mức miễn thuế không vượt quá 1 (một) triệu đồng đối với cá nhân hoặc trị giá hàng hoá vượt quá 1 (một) triệu đồng nhưng tổng số thuế phải nộp dưới 50.000 đồng.

          1.4.3/ Hàng hoá là quà biếu, quà tặng có trị giá vượt quá định mức xét miễn thuế, miễn thuế theo quy định trên th́ phải nộp thuế đối với phần vượt. Trừ các trường hợp sau th́ được xét miễn thuế đối với toàn bộ trị giá lô hàng:

          1.4.3.1/ Các đơn vị nhận hàng quà biếu, quà tặng là cơ quan hành chính sự nghiệp, các cơ quan đoàn thể xă hội hoạt đồng bằng kinh phí ngân sách cấp phát, nếu được cơ quan chủ quản cấp trên cho phép tiếp nhận để sử dụng th́ được xét miễn thuế trong từng trường hợp cụ thể. Trong trường hợp này đơn vị phải ghi tăng tài sản phần ngân sách cấp bao gồm cả thuế, trị giá lô hàng quà biếu, quà tặng và phải quản lư, sử dụng theo đúng chế độ hiện hành về quản lư tài sản cơ quan từ kinh phí ngân sách cấp phát.

          1.4.3.2/ Hàng hoá là quà biếu, quà tặng mang mục đích nhân đạo, từ thiện, nghiên cứu khoa học.

          1.4.3.3/ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi thuốc chữa bệnh về cho thân nhân tại Việt Nam là gia đ́nh có công với cách mạng, thương binh, liệt sỹ, người già yếu không nơi nương tựa có xác nhận của chính quyền địa phương.

          1.5/ Đối với hàng hoá nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế: cơ quan hải quan quản lư theo chế độ quản lư giám sát hàng hoá nhập khẩu để bán miễn thuế theo quy định tại Quy chế về cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ. 

          Trường hợp nếu có hàng hoá khuyến măi, hàng hoá dùng thử được phía nước ngoài cung cấp miễn phí cho cửa hàng miễn thuế để bán kèm cùng với hàng hoá bán tại cửa hàng miễn thuế th́ số hàng hoá khuyến măi, hàng hoá dùng thử nêu trên không phải tính thuế nhập khẩu. Hàng hoá khuyến măi và hàng hoá dùng thử đều chịu sự giám sát và quản lư của cơ quan hải quan như hàng hoá nhập khẩu để bán tại cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế.

2/ Hồ sơ xét miễn thuế:

          2.1/ Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan: 01 bản photocopy.

2.2/ Các giấy tờ khác tùy theo từng trường hợp cụ thể:

- Công văn yêu cầu xét miễn thuế của tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong đó nêu rơ loại hàng hoá, trị giá, số tiền thuế, lư do xét miễn thuế, Tờ khai hải quan. Trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều Tờ khai hải quan khác nhau th́ phải liệt kê các loại hàng hoá, các Tờ khai hải quan xét miễn thuế, cam kết kê khai chính xác, cung cấp đúng hồ sơ và sử dụng đúng mục đích miễn thuế; 01 bản chính

- Công văn yêu cầu xét miễn thuế của Bộ chủ quản và Danh mục cụ thể về số lượng, chủng loại hàng hoá nhập khẩu chuyên dùng cho an ninh, quốc pḥng do Bộ chủ quản phê duyệt, kèm theo phiếu theo dơi trừ lùi đă được thống nhất với Bộ Tài chính từ đầu năm (chậm nhất đến hết 31/03 hàng năm Bộ chủ quản phải đăng kư kế hoạch nhập khẩu) đối với hàng hoá nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho an ninh, quốc pḥng; 02 bản chính

- Hợp đồng nhập khẩu, hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (nếu là hàng hoá nhập khẩu uỷ thác) hoặc giấy báo trúng thầu kèm theo hợp đồng cung cấp hàng hoá (nếu là hàng hoá nhập khẩu theo h́nh thức đấu thầu) trong đó nêu rơ giá thanh toán không bao gồm thuế nhập khẩu; 01 bản photocopy

          - Quyết định phê duyệt đề tài nghiên cứu khoa học và Danh mục hàng hóa cần nhập khẩu để thực hiện đề tài do Bộ quản lư chuyên ngành cấp đối với  hàng hoá nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho nghiên cứu khoa học. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu nhiều lần th́ phải kèm theo phiếu theo dơi trừ lùi hàng hóa nhập khẩu miễn thuế; 02 bản chính

- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư trang thiết bị và danh mục trang thiết bị thuộc dự án do Bộ quản lư chuyên ngành cấp đối với hàng hoá nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho giáo dục, đào tạo. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu nhiều lần th́ phải kèm theo phiếu theo dơi trừ lùi hàng hóa nhập khẩu miễn thuế; 02 bản chính

- Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên đối với trường hợp đề nghị xét miễn thuế theo Điều ước quốc tế; 01 bản photocopy

          - Thông báo hoặc quyết định hoặc thoả thuận biếu, tặng hàng hoá; Giấy thông báo hoặc thoả thuận gửi hàng mẫu; 01 bản photocopy

Đối với một số trường hợp hàng hoá là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu th́ hồ sơ xét miễn thuế phải có thêm:

          + Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xă, phường về gia đ́nh có công với cách mạng, thương binh, liệt sỹ, người già yếu không nơi nương tựa (đối với trường hợp 1.4.3.3); 01 bản chính

+ Giấy uỷ quyền của tổ chức, cá nhân được biếu, tặng hoặc nhận hàng mẫu cho doanh nghiệp vận tải đảm nhận vận chuyển và làm thủ tục hải quan đối với trường hợp hàng hoá là quà biếu, quà tặng hoặc hàng mẫu do các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực giao nhận vận tải đảm nhận vận chuyển và làm thủ tục hải quan; 01 bản photocopy

          + Văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép không tái xuất hàng hoá tạm nhập tái xuất để làm quà tặng, quà biếu cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam (đối với những trường hợp phải có giấy phép); hoá đơn hoặc phiếu xuất kho của số hàng hoá biếu, tặng, bản giao nhận số hàng hoá giữa đối tượng biếu, tặng và đối tượng nhận biếu, tặng áp dụng đối với trường hợp hàng hoá là quà tặng, quà biếu của các đối tượng đă được miễn thuế theo h́nh thức tạm nhập tái xuất nhưng không tái xuất; 01 bản photocopy

 + Văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép kinh doanh cửa hàng miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế; 01 bản photocopy

- Tài liệu khác liên quan đến việc xác định số thuế được xét miễn; 01 bản photocopy.

          3/ Thủ tục, tŕnh tự xét miễn thuế:

            3.1/ Nộp và tiếp nhận hồ sơ xét miễn thuế:

            - Người nộp thuế xác định số tiền thuế được xét miễn đối với các trường hợp thuộc đối tượng xét miễn thuế; nộp hồ sơ cho cơ quan hải quan nơi có thẩm quyền xét miễn thuế;

- Trường hợp hồ sơ xét miễn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan hải quan, công chức hải quan tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ;

- Trường hợp hồ sơ xét miễn thuế được nộp bằng đường bưu chính, công chức hải quan đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan hải quan;

- Trường hợp hồ sơ xét miễn thuế được nộp bằng giao dịch điện tử th́ việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ xét miễn thuế do cơ quan hải quan thực hiện thông qua hệ thống xử lư dữ liệu điện tử.

          3.2/ Xử lư hồ sơ xét miễn thuế:

Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ xét miễn thuế do người nộp thuế khai (kiểm tra tính đầy đủ, chính xác, thống nhất của hồ sơ, xác định đúng đối tượng xét miễn thuế) và thực hiện như sau:

3.2.1/ Thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

3.2.2/ Thông báo cho người nộp thuế biết lư do không thuộc đối tượng xét miễn thuế, số tiền thuế phải nộp và xử phạt theo qui định hiện hành (nếu có) hoặc ban hành quyết định miễn thuế nếu đúng đối tượng, hồ sơ đầy đủ theo quy định trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Trường hợp cần kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ th́ thời hạn cơ quan hải quan phải ban hành quyết định miễn thuế là  60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

 3.3/ Trên cơ sở quyết định xét miễn thuế, cơ quan hải quan nơi đăng kư Tờ khai hải quan thanh khoản số tiền thuế được xét miễn, ghi rơ trên Tờ khai hải quan gốc lưu tại đơn vị và Tờ khai hải quan gốc do người nộp thuế lưu : "Hàng hoá được xét miễn thuế theo Quyết định số... ngày... tháng... năm... của...".

4/ Thẩm quyền xét miễn:

4.1/ Bộ Tài chính thực hiện xét miễn thuế đối với các trường hợp 1.4.3.1 và 1.4.3.2.

4.2/ Tổng cục Hải quan thực hiện xét miễn thuế đối với các trường hợp 1.1, 1.2, 1.3 và trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước quốc tế.

4.3/ Cục Hải quan địa phương thực hiện xét miễn thuế đối với các trường hợp khác c̣n lại.

III/ Xét giảm thuế:

          1/ Đối tượng xét giảm thuế:

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá tŕnh giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận th́ được xét giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá.

2/ Hồ sơ xét giảm thuế:

- Công văn yêu cầu xét giảm thuế của người nộp thuế trong đó nêu rơ loại hàng hoá, số lượng, trị giá, số tiền thuế, lư do xin giảm thuế, Tờ khai hải quan. Trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều Tờ khai hải quan khác nhau th́ phải liệt kê các loại hàng hoá, các Tờ khai hải quan xét giảm thuế; cam kết kê khai chính xác, cung cấp đúng hồ sơ đề nghị giảm thuế; 01 bản chính

- Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan; 01 bản photocopy

- Giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; 01 bản chính

- Hợp đồng bảo hiểm; 01 bản photocopy

- Hợp đồng/biên bản thỏa thuận đền bù của tổ chức nhận bảo hiểm; 01 bản photocopy

          3/ Tŕnh tự, thủ tục xét giảm thuế thực hiện như tŕnh tự, thủ tục xét miễn thuế.

          4/ Thẩm quyền xét giảm thuế: Cục Hải quan địa phương nơi đăng kư Tờ khai hải quan.

 

PHẦN E

HOÀN THUẾ

 

          I/ Các trường hợp được xét hoàn thuế:

          1/ Hàng hoá nhập khẩu đă nộp thuế nhập khẩu nhưng c̣n lưu kho, lưu băi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất ra nước ngoài.

          2/ Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đă nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không xuất khẩu, nhập khẩu.

          3/ Hàng hoá đă nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn.

          4/ Hàng hoá nhập khẩu để giao, bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lư tại Việt Nam; Hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hăng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo qui định của Chính phủ.

          5/ Hàng hoá nhập khẩu đă nộp thuế nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu, được xác định cụ thể như sau:

          5.1/ Các loại vật tư, nguyên liệu được hoàn thuế nhập khẩu, bao gồm:

          - Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu (kể cả linh kiện lắp ráp, bán thành phẩm, bao b́ đóng gói) trực tiếp cấu thành thực thể sản phẩm xuất khẩu;

          - Nguyên liệu, vật tư trực tiếp tham gia vào quá tŕnh sản xuất hàng hoá xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hoá thành hàng hoá hoặc không cấu thành thực thể sản phẩm, như: giấy, phấn, bút vẽ, bút vạch dấu, đinh ghim quần áo, mực sơn in, bàn chải quét keo, chổi quét keo, khung in lưới, kếp tẩy, dầu đánh bóng,...;

          - Sản phẩm hoàn chỉnh do doanh nghiệp nhập khẩu để gắn vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung với sản phẩm xuất khẩu thành mặt hàng đồng bộ và xuất khẩu ra nước ngoài;

          - Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để làm hàng hoá bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu.

          5.2/ Các trường hợp được xét hoàn thuế, bao gồm:

          5.2.1/ Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hoá xuất khẩu; hoặc tổ chức thuê gia công trong nước (kể cả thuê gia công tại khu phi thuế quan), gia công ở nước ngoài, hoặc trường hợp liên kết sản xuất hàng hoá xuất khẩu và nhận sản phẩm về để xuất khẩu.

          5.2.2/ Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hoá tiêu thụ trong nước sau đó t́m được thị trường xuất khẩu (thời gian tối đa cho phép là 2 năm kể từ ngày đăng kư Tờ khai hải quan nguyên liệu, vật tư nhập khẩu) và đưa số nguyên liệu, vật tư này vào sản xuất hàng hoá xuất khẩu, đă thực xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài.

          5.2.3/ Đối với nguyên liệu, vật tư (trừ sản phẩm hoàn chỉnh) nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công (không do bên nước ngoài đặt gia công cung cấp mà do doanh nghiệp nhận gia công tự nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công đă kư với khách hàng nước ngoài), khi thực xuất khẩu sản phẩm sẽ được xét hoàn thuế nhập khẩu như đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu.

          5.2.4/ Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất sản phẩm, sau đó sử dụng sản phẩm này để gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng gia công với nước ngoài.

          5.2.5/ Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất sản phẩm bán cho doanh nghiệp khác để trực tiếp sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu th́ sau khi doanh nghiệp sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu đă xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài; doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với phần doanh nghiệp khác dùng sản xuất sản phẩm và đă thực xuất khẩu.

          Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất sản phẩm bán cho các doanh nghiệp khác để trực tiếp xuất khẩu theo bộ linh kiện th́ được xét hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ sản phẩm (bộ linh kiện) xuất khẩu, nếu đáp ứng đủ các điều kiện: (i) Sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu của doanh nghiệp là một trong những chi tiết, linh kiện của bộ linh kiện xuất khẩu; (ii) Doanh nghiệp mua sản phẩm để kết hợp với phần chi tiết, linh kiện do chính doanh nghiệp sản xuất ra để cấu thành nên bộ linh kiện xuất khẩu.

          5.2.6/ Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất sản phẩm bán cho doanh nghiệp khác để trực tiếp xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài. Sau khi doanh nghiệp mua sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất đă xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài th́ doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với số lượng sản phẩm thực xuất khẩu.

          Các trường hợp hoàn thuế quy định tại điểm 5.2.5 và 5.2.6 nêu trên chỉ được xem xét hoàn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

          - Doanh nghiệp bán hàng, doanh nghiệp mua hàng thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế; Doanh nghiệp đă đăng kư và được cấp mă số thuế; Phải có hoá đơn bán hàng đối với việc mua bán hàng hoá giữa hai đơn vị;

          - Thanh toán hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng theo qui định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

          - Trong thời hạn tối đa 01 năm (tính tṛn 365 ngày) kể từ khi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư (tính theo ngày đăng kư Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu) đến khi thực xuất khẩu sản phẩm.

          5.2.7/ Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hoá bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng hoá cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài để làm nguyên liệu tiếp tục sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu.

          5.3/ Trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu, nếu sản phẩm thực xuất khẩu trong thời hạn nộp thuế cho phép th́ không phải nộp thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư tương ứng với số hàng hoá thực tế xuất khẩu.

          5.4/ Định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để xem xét hoàn thuế:

          5.4.1/ Doanh nghiệp phải tự xây dựng, kê khai, đăng kư định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu với cơ quan hải quan nơi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư trước khi xuất khẩu sản phẩm. Trường hợp do thay đổi mẫu mă, chủng loại hàng hoá xuất khẩu trong quá tŕnh sản xuất phát sinh thêm loại nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu khác với định mức tiêu hao đă kê khai đăng kư với cơ quan hải quan th́ chậm nhất 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày có lư do thay đổi nêu trên doanh nghiệp phải tự khai báo và đăng kư lại định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu với cơ quan hải quan trước khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm.

          Định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư sử dụng vào sản xuất sản phẩm xuất khẩu do doanh nghiệp xây dựng và Giám đốc doanh nghiệp chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lư, tính chính xác đúng đắn của định mức và đăng kư với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu. Trường hợp định mức đăng kư không đúng với định mức thực tế th́ doanh nghiệp phải báo cáo ngay với cơ quan hải quan nơi đă đăng kư định mức để làm căn cứ hoàn thuế theo định mức thực tế khi thực tế xuất khẩu sản phẩm.

          Đối với trường hợp nhập khẩu vật tư, nguyên liệu để sản xuất hàng tiêu thụ trong nước nhưng sau đó t́m được thị trường xuất khẩu, doanh nghiệp phải xây dựng định mức thực tế gửi cơ quan hải quan trước khi làm thủ tục hoàn thuế. Giám đốc doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về định mức này.  

          Trường hợp nếu thấy có nghi vấn về định mức thực tế nguyên liệu, vật tư để sản xuất sản phẩm xuất khẩu th́ cơ quan xét hoàn thuế có thể trưng cầu giám định của cơ quan quản lư chuyên ngành về mặt hàng đó hoặc chủ tŕ phối hợp với cơ quan thuế địa phương (nơi doanh nghiệp kê khai mă số thuế) tổ chức kiểm tra tại doanh nghiệp để làm cơ sở xem xét giải quyết hoàn thuế cho doanh nghiệp. Tổng cục Hải quan chỉ đạo cơ quan hải quan địa phương phối hợp với cơ quan thuế địa phương tổ chức kiểm tra định mức thực tế vật tư, nguyên liệu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu liên quan đến việc giải quyết hoàn thuế nhập khẩu.

          5.4.2/ Đối với trường hợp một loại nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất nhưng thu được hai hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau (Ví dụ: nhập khẩu lúa ḿ để sản xuất bột ḿ thu lại được hai sản phẩm là bột ḿ và cám ḿ; Nhập khẩu condensate để lọc dầu thu được sản phẩm là xăng và diesel,...) nhưng chỉ xuất khẩu một loại sản phẩm sản xuất ra th́ doanh nghiệp phải có trách nhiệm khai báo với cơ quan hải quan. Số thuế nhập khẩu được hoàn được xác định bằng phương pháp phân bổ theo công thức sau đây:

Số thuế nhập khẩu được hoàn (tương ứng với sản phẩm thực tế xuất khẩu)

 

 

=

Trị giá sản phẩm xuất khẩu

 

 

x

Tổng số thuế nhập khẩu của nguyên liệu, vật tư nhập khẩu

 

Tổng trị giá các sản phẩm thu được

          - Trị giá sản phẩm xuất khẩu được xác định là số lượng sản phẩm thực xuất khẩu nhân (x) với giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu (FOB);

          - Tổng trị giá của các sản phẩm thu được, được xác định là tổng trị giá sản phẩm xuất khẩu và doanh số bán của các sản phẩm (kể cả phế liệu, phế phẩm thu hồi và không bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu ra) để tiêu thụ nội địa.

          6/ Hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu theo phương thức kinh doanh hàng hoá tạm nhập, tái xuất; hàng hoá tạm xuất, tái nhập và hàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất (trừ trường hợp đă được miễn thuế quy định tại điểm 1.1 Mục I Phần D Thông tư này) được xét hoàn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu khi tái nhập, thuế xuất khẩu khi tái xuất.

Trường hợp hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu, nếu đă thực tái xuất khẩu hoặc tái nhập khẩu trong thời hạn nộp thuế cho phép th́ không phải nộp thuế nhập khẩu hoặc thuế xuất khẩu tương ứng với số hàng hoá thực tế đă tái xuất hoặc tái nhập khẩu.

          7/ Hàng hoá đă xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam được xét hoàn thuế xuất khẩu đă nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu.

          7.1/ Điều kiện để được xét hoàn thuế xuất khẩu đă nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu:

          - Hàng hoá được thực nhập trở lại Việt Nam trong thời hạn tối đa 365 ngày kể từ ngày thực tế xuất khẩu;

          - Hàng hóa chưa qua quá tŕnh sản xuất, gia công, sửa chữa hoặc sử dụng ở nước ngoài;

          - Hàng hoá nhập khẩu trở lại Việt Nam phải làm thủ tục hải quan tại nơi đă làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa đó.

          7.2/ Trường hợp hàng hoá xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại Việt Nam c̣n trong thời hạn nộp thuế xuất khẩu cho phép th́ không phải nộp thuế xuất khẩu tương ứng với số hàng hoá thực tế nhập khẩu trở lại. 

          7.3/ Trường hợp hàng hoá xuất khẩu là hàng hoá của các doanh nghiệp Việt Nam gia công cho phía nước ngoài thuộc diện đă được miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phải nhập khẩu trở lại Việt Nam để sửa chữa, tái chế sau đó xuất khẩu trở lại cho phía nước ngoài th́ cơ quan hải quan quản lư, quyết toán hợp đồng gia công ban đầu phải tiếp tục việc theo dơi, quản lư cho đến khi hàng hoá tái chế được xuất khẩu hết, thanh khoản Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu tái chế. Nếu hàng hoá tái chế không xuất khẩu th́ xử lư thuế như sau:

          - Nếu tiêu thụ nội địa th́ phải kê khai nộp thuế như sản phẩm gia công xuất nhập khẩu tại chỗ;

          - Nếu được phép tiêu huỷ tại Việt Nam và đă thực hiện tiêu huỷ dưới sự giám sát của cơ quan hải quan th́ được miễn thuế như phế liệu, phế phẩm gia công tiêu huỷ.

          7.4/ Trường hợp hàng hoá xuất khẩu là hàng hoá sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; hàng hoá kinh doanh tạm nhập, tái xuất (thuộc đối tượng được hoàn thuế khi xuất khẩu) phải nhập khẩu trở lại Việt Nam th́ doanh nghiệp bị truy thu số thuế nhập khẩu lần đầu đă được hoàn lại hoặc sẽ không được xét hoàn lại thuế (nếu chưa hoàn) tương ứng với số hàng hoá phải nhập khẩu trở lại Việt Nam. Khi thực tế xuất khẩu số hàng hoá đă nhập khẩu trở lại Việt Nam th́ doanh nghiệp phải kê khai nộp thuế xuất khẩu (nếu thuộc đối tượng phải nộp thuế xuất khẩu) và được xét hoàn thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm 4, 5 và 6 Mục I Phần E Thông tư này.

          8/ Hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba th́ được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đă nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu.

          8.1/ Điều kiện để được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đă nộp và không phải nộp thuế xuất khẩu:

          - Hàng hoá được tái xuất ra nước ngoài trong thời hạn tối đa 1 năm (tính tṛn 365 ngày) kể từ ngày thực tế nhập khẩu hàng hoá;

          - Hàng hóa chưa qua quá tŕnh sản xuất, gia công, sửa chữa hoặc sử dụng tại Việt Nam;

          - Hàng hoá tái xuất ra nước ngoài phải làm thủ tục hải quan tại nơi đă làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa đó.

          Trường hợp hàng hoá nhập khẩu không phù hợp với hợp đồng th́ phải có giấy thông báo kết quả giám định hàng hoá của cơ quan, tổ chức có chức năng, thẩm quyền giám định hàng hoá xuất nhập khẩu. Đối với số hàng hóa do phía nước ngoài gửi thay thế số lượng hàng hoá đă xuất trả th́ doanh nghiệp phải kê khai nộp thuế nhập khẩu theo quy định.

          8.2/ Trường hợp hàng hoá phải tái xuất c̣n trong thời hạn nộp thuế nhập khẩu cho phép th́ không phải nộp thuế nhập khẩu tương ứng với số hàng hoá tái xuất.  

          9/ Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất (bao gồm cả mượn tái xuất) để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công tŕnh, phục vụ sản xuất, khi nhập khẩu phải kê khai nộp thuế nhập khẩu theo quy định, khi tái xuất ra khỏi Việt Nam sẽ được hoàn lại thuế nhập khẩu. Số thuế nhập khẩu hoàn lại được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng c̣n lại của máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam, trường hợp thực tế đă hết giá trị sử dụng th́ không được hoàn lại thuế. Cụ thể như sau:

          9.1/ Trường hợp khi nhập khẩu là hàng hoá mới (chưa qua sử dụng):

Thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam

Số thuế nhập khẩu được hoàn lại

Từ 6 tháng trở xuống

90% số thuế nhập khẩu đă nộp

Từ trên 6 tháng đến 1 năm

80% số thuế nhập khẩu đă nộp

Từ trên 1 năm đến 2 năm

70% số thuế nhập khẩu đă nộp

Từ trên 2 năm đến 3 năm

60% số thuế nhập khẩu đă nộp

Từ trên 3 năm đến 5 năm

50% số thuế nhập khẩu đă nộp

Từ trên 5 năm đến 7 năm

40% số thuế nhập khẩu đă nộp

Từ trên 7 năm đến 9 năm

30% số thuế nhập khẩu đă nộp

Từ trên 9 năm đến 10 năm

15% số thuế nhập khẩu đă nộp

Từ trên 10 năm

Không được hoàn

          9.2/ Trường hợp khi nhập khẩu là loại hàng hoá đă qua sử dụng:

Thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam

Số thuế nhập khẩu được hoàn lại

Từ 6 tháng trở xuống

60% số thuế nhập khẩu đă nộp

Từ trên 6 tháng đến 1 năm

50% số thuế nhập khẩu đă nộp

Từ trên 1 năm đến 2 năm

40% số thuế nhập khẩu đă nộp

Từ trên 2 năm đến 3 năm

35% số thuế nhập khẩu đă nộp

Từ trên 3 năm đến 5 năm

30% số thuế nhập khẩu đă nộp

Từ trên 5 năm

Không được hoàn

          Trường hợp các tổ chức, cá nhân nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển hết thời hạn tạm nhập, phải tái xuất nhưng chưa tái xuất mà được Bộ Thương mại (hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) cho phép chuyển giao cho đối tượng khác tại Việt Nam tiếp tục quản lư sử dụng th́ khi chuyển giao không được coi là xuất khẩu và không được hoàn lại thuế nhập khẩu, đối tượng tiếp nhận hoặc mua lại không phải nộp thuế nhập khẩu. Đến khi thực tái xuất ra khỏi Việt Nam, đối tượng nhập khẩu ban đầu sẽ được hoàn lại thuế nhập khẩu theo qui định tại điểm này.

          10/ Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế và ngược lại; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đă nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất, tái nhập hoặc bị tịch thu, tiêu hủy theo quy định của pháp luật th́ được hoàn lại số tiền thuế đă nộp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT-BBCVT-BTC ngày 25/5/2004 của liên Bộ Bưu chính, Viễn thông-Tài chính hướng dẫn về trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với thư, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát thư.

          11/ Trường hợp có sự nhầm lẫn trong kê khai, tính thuế, nộp thuế (bao gồm cả người nộp thuế hoặc cơ quan hải quan) th́ được hoàn trả số tiền thuế nộp thừa nếu sự nhầm lẫn đó xảy ra trong thời hạn 365 ngày trở về trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự nhầm lẫn. Ngày phát hiện có sự nhầm lẫn là ngày kư văn bản xác nhận có sự nhầm lẫn giữa người nộp thuế và cơ quan hải quan.

          12/ Các tổ chức, cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có vi phạm các quy định trong lĩnh vực hải quan (sau đây gọi tắt là hàng hoá vi phạm) đă nộp thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu và thuế khác (nếu có), đang trong sự giám sát, quản lư của cơ quan hải quan bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra Quyết định tịch thu hàng hoá th́ được hoàn lại số tiền thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu và thuế khác (nếu có) đă nộp.

          13/ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đă nộp thuế nhưng sau đó được miễn thuế theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền th́ được hoàn thuế.

          14/ Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu c̣n nằm trong sự giám sát, quản lư của cơ quan hải quan, nếu đă mở Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nhưng khi cơ quan hải quan kiểm tra cho thông quan phát hiện có vi phạm buộc phải tiêu huỷ và đă tiêu huỷ th́ ra quyết định không phải nộp thuế khâu xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có). Việc xử phạt vi phạm đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá không đúng quy định, buộc phải tiêu huỷ thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành. Cơ quan hải quan nơi mở Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải lưu giữ hồ sơ hàng hoá tiêu huỷ, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan giám sát việc tiêu huỷ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

15/ Các trường hợp thuộc đối tượng được hoàn thuế hướng dẫn tại Mục này mà có số tiền thuế được hoàn dưới 50.000 đồng th́ cơ quan hải quan không hoàn trả số tiền đó.

          II/ Hồ sơ hoàn thuế:

Khi đề nghị xét hoàn thuế cho các trường hợp thuộc đối tượng xét hoàn thuế, người nộp thuế phải nộp cho cơ quan hải quan các loại giấy tờ sau đây:

1/ Đối với trường hợp thuộc điểm 1 Mục I Phần này, hồ sơ gồm:

          a/ Công văn yêu cầu xét hoàn thuế đă nộp trong đó nêu rơ loại hàng hoá, số tiền thuế, lư do yêu cầu hoàn thuế, Tờ khai hải quan. Trường hợp có nhiều loại hàng hoá thuộc nhiều Tờ khai hải quan khác nhau th́ phải liệt kê các Tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế; cam kết kê khai chính xác, cung cấp đúng hồ sơ đề nghị xét hoàn thuế (01 bản chính);

          b/ Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đă tính thuế (01 bản photocopy);

          c/ Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu đă làm thủ tục hải quan, có xác nhận của cơ quan hải quan là hàng hoá thuộc Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu nào c̣n lưu kho, lưu băi tại cửa khẩu đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan đă thực xuất khẩu (01 bản photocopy);

          d/ Chứng từ nộp thuế (01 bản photocopy và xuất tŕnh bản chính để đối chiếu).

                   2/ Đối với trường hợp thuộc điểm 2 Mục I Phần này, hồ sơ gồm:                             a/ Các loại giấy tờ hướng dẫn tại tiết a, d điểm 1 Mục này;

          b/ Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan là hàng hoá thực tế không xuất khẩu, nhập khẩu (01 bản photocopy).

3/ Đối với trường hợp thuộc điểm 3 Mục I Phần này, hồ sơ gồm:

          a/ Các loại giấy tờ hướng dẫn tại tiết a, d điểm 1 Mục này;

          b/ Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu đă làm thủ tục hải quan (01 bản photocopy);

          c/ Hóa đơn thương mại theo hợp đồng mua bán hàng hoá (01 bản photocopy).

  4/ Đối với trường hợp thuộc điểm 4 Mục I Phần này đă nộp thuế nhập khẩu và đă giao bán cho nước ngoài, hồ sơ gồm:

  a/ Các loại giấy tờ hướng dẫn tại tiết a, d điểm 1 Mục này;

          b/ Công văn của Bộ Thương mại cho phép nhập khẩu (đối với mặt hàng thuộc diện phải xin cấp phép nhập khẩu của Bộ Thương mại) (01 bản chính);

          c/ Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu đă làm thủ tục hải quan (01 bản photocopy);

          d/ Hóa đơn bán hàng (01 bản photocopy);

          đ/ Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu đă làm thủ tục hải quan (01 bản photocopy);

          e/ Hợp đồng làm đại lư giao, bán hàng hoá và hợp đồng, hoặc thỏa thuận cung cấp hàng hoá (01 bản photocopy);

          g/ Chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho hàng hoá xuất khẩu (01 bản photocopy và xuất tŕnh bản chính để đối chiếu); Bảng kê chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với lô hàng thanh toán nhiều lần (01 bản chính).

           4.1/ Riêng hàng hoá nhập khẩu là đồ uống phục vụ trên các chuyến bay quốc tế, hồ sơ gồm:

          a/ Các loại giấy tờ hướng dẫn tại tiết a, b, c điểm 4 trên đây;

          b/ Phiếu giao nhận đồ uống lên chuyến bay quốc tế có xác nhận của Hải quan cửa khẩu sân bay (01 bản photocopy).

  4.2/ Riêng trường hợp các doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu hàng hoá (ví dụ: xăng dầu...) được phép bán cho doanh nghiệp cung ứng tàu biển để bán cho các tàu biển nước ngoài đă nộp thuế nhập khẩu th́ sau khi đă bán hàng cho tàu biển nước ngoài, được hoàn thuế nhập khẩu; hồ sơ gồm:

  a/ Hồ sơ, giấy tờ theo hướng dẫn tại điểm 4 trên đây;

          b/ Hợp đồng, hoá đơn bán hàng cho doanh nghiệp cung ứng tàu biển (01 bản photocopy);

          c/ Bảng kê khai của doanh nghiệp cung ứng tàu biển về số lượng, trị giá hàng hoá mua của doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu đă thực cung ứng cho tàu biển nước ngoài; Bảng kê chứng từ thanh toán của các hăng tàu biển nước ngoài. Giám đốc doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về các bảng kê khai này (01 bản chính).

 5/ Đối với trường hợp thuộc điểm 5.2.1 Mục I Phần này, hồ sơ gồm:

          a/ Công văn yêu cầu hoàn lại thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu, trong đó có giải tŕnh cụ thể số lượng, trị giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu và đă sử dụng để sản xuất hàng hoá xuất khẩu; số thuế nhập khẩu đă nộp; số lượng hàng hoá xuất khẩu; số tiền thuế nhập khẩu yêu cầu hoàn. Trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều Tờ khai hải quan khác nhau th́ phải liệt kê các Tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế; cam kết kê khai chính xác, cung cấp đúng hồ sơ đề nghị xét hoàn thuế (01 bản chính);

          b/ Bảng kê định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư nhập khẩu của một đơn vị sản phẩm (01 bản chính);

          c/ Tờ khai hải quan nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đă làm thủ tục hải quan; Hợp đồng nhập khẩu (01 bản photocopy và xuất tŕnh bản chính để đối chiếu);

          d/ Chứng từ nộp thuế (01 bản photocopy và xuất tŕnh bản chính để đối chiếu);

  đ/ Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu đă làm thủ tục hải quan (01 bản photocopy và xuất tŕnh bản chính để đối chiếu); Hợp đồng xuất khẩu (01 bản photocopy);

          e/ Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là h́nh thức xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác (01 bản photocopy);

          g/ Chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho các hàng hoá xuất khẩu (01 bản photocopy và xuất tŕnh bản chính để đối chiếu); Bảng kê chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với lô hàng thanh toán nhiều lần (01 bản chính);

          h/ Hợp đồng liên kết sản xuất hàng hoá xuất khẩu nếu là trường hợp liên kết sản xuất hàng hoá xuất khẩu (01 bản photocopy);

   i/ Bảng kê các Tờ khai xuất khẩu sản phẩm đưa vào thanh khoản theo Mẫu số 03 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này (01 bản chính);    

   k/ Bảng báo cáo nhập-xuất-tồn nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo Mẫu số 04 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này (01 bản chính);

   l/ Báo cáo tính thuế trên nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo Mẫu số 05 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này (01 bản chính).

          - Riêng trường hợp hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu, nhưng không trực tiếp sản xuất mà xuất khẩu vào khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài để gia công sau đó nhận sản phẩm về để sản xuất tiếp và/hoặc xuất khẩu, đă nộp thuế nhập khẩu th́ ngoài các giấy tờ hướng dẫn tại điểm 5 trên đây c̣n phải bổ sung các giấy tờ sau:

          + Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu nguyên liệu, vật tư cho gia công đă làm thủ tục hải quan (01 bản photocopy và xuất tŕnh bản chính để đối chiếu);

          + Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu sản phẩm từ khu phi thuế quan hoặc nước ngoài đă làm thủ tục hải quan (01 bản photocopy và xuất tŕnh bản chính để đối chiếu);

          + Chứng từ nộp thuế (của sản phẩm gia công nhập khẩu) (01 bản photocopy và xuất tŕnh bản chính để đối chiếu);

          + Hợp đồng gia công với doanh nghiệp trong khu phi thuế quan hoặc với nước ngoài (01 bản photocopy).

          6/ Đối với trường hợp thuộc điểm 5.2.2 Mục I Phần này, hồ sơ xét hoàn thuế tương tự như hướng dẫn tại điểm 5 Mục này.

          7/  Đối với trường hợp thuộc điểm 5.2.3 Mục I Phần này, hồ sơ gồm:

          a/ Công văn yêu cầu hoàn lại thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công hàng hoá xuất khẩu, trong đó có giải tŕnh cụ thể về mặt hàng, số lượng, trị giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; số thuế nhập khẩu đă nộp; số lượng sản phẩm đă xuất khẩu; số thuế nhập khẩu yêu cầu hoàn. Trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều Tờ khai hải quan khác nhau th́ phải liệt kê các Tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế; cam kết kê khai chính xác, cung cấp đúng hồ sơ đề nghị xét hoàn thuế (01 bản chính);

          b/ Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu (theo h́nh thức gia công) đă làm thủ tục hải quan (01 bản photocopy và xuất tŕnh bản chính để đối chiếu);

          c/ Hợp đồng gia công kư với khách hàng nước ngoài trong đó quy định rơ mặt hàng, chủng loại, số lượng nguyên liệu, vật tư do doanh nghiệp nhận gia công nhập khẩu (01 bản photocopy);

          d/ Các loại giấy tờ hướng dẫn tại tiết b, c, d, e, g, i, k, l điểm 5 nêu trên.

          8/ Đối với trường hợp thuộc điểm 5.2.4 Mục I Phần này, hồ sơ như trường hợp nêu tại điểm 5 trên đây. Riêng:

          a/ Hợp đồng xuất khẩu sản phẩm được thay bằng hợp đồng gia công hàng hoá xuất khẩu kư với khách hàng nước ngoài; Hợp đồng mua sản phẩm sử dụng cho hợp đồng gia công và hợp đồng gia công sản phẩm xuất khẩu với khách hàng nước ngoài có thể được thể hiện trong cùng một bản hợp đồng (01 bản photocopy);

          b/ Bảng kê định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất sản phẩm đưa vào sản xuất sản phẩm gia công và định mức tiêu hao nguyên liệu sản xuất sản phẩm xuất khẩu theo hợp đồng gia công đă kư kết (01 bản chính);

          c/ Bảng kê khai số lượng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất đă thực tế được sử dụng để sản xuất hàng hoá xuất khẩu do giám đốc doanh nghiệp kư và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật (01 bản chính).

          9/ Đối với trường hợp thuộc điểm 5.2.5 Mục I Phần này, hồ sơ gồm:

          a/ Công văn yêu cầu hoàn lại thuế nhập khẩu, trong đó có giải tŕnh cụ thể: số lượng, trị giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu sử dụng để sản xuất ra hàng hoá bán cho doanh nghiệp khác để trực tiếp sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu; số lượng hàng hoá sản xuất đă bán, số lượng sản phẩm đă xuất khẩu; số thuế nhập khẩu đă nộp; số thuế nhập khẩu yêu cầu hoàn. Trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều Tờ khai hải quan khác nhau th́ phải liệt kê các Tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế; cam kết kê khai chính xác, cung cấp đúng hồ sơ đề nghị xét hoàn thuế (01 bản chính);

          b/ Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu của doanh nghiệp đă có chứng nhận thực xuất của cơ quan hải quan (01 bản photocopy và xuất tŕnh bản chính để đối chiếu);

          c/ Hoá đơn bán hàng đối với việc mua bán hàng hoá giữa hai đơn vị (01 bản photocopy); Bảng kê hoá đơn bán hàng (01 bản chính);

          d/ Hợp đồng kinh tế mua, bán hàng hoá giữa doanh nghiệp nhập khẩu với doanh nghiệp sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu, trong đó ghi rơ hàng hoá đó được sử dụng để sản xuất hoặc gia công hàng hoá xuất khẩu (hoặc để xuất khẩu theo bộ linh kiện); Chứng từ thanh toán tiền mua hàng (01 bản photocopy);

          đ/ Hợp đồng sản xuất, gia công với khách hàng nước ngoài (01 bản photocopy);

          e/ Bảng kê khai của doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm về số lượng và định mức thực tế sản phẩm mua về để trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm xuất khẩu;

          f/ Hợp đồng nhập khẩu kư với thương nhân nước ngoài của doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ;

          g/ Các loại giấy tờ hướng dẫn tại b, c, d, e, g, i, k, l điểm 5 nêu trên.

          10/ Đối với trường hợp thuộc điểm 5.2.6 Mục I Phần này, hồ sơ gồm:

a/ Công văn yêu cầu hoàn lại thuế nhập khẩu, trong đó có giải tŕnh cụ thể: Số lượng, trị giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; số thuế nhập khẩu đă nộp; số lượng sản phẩm sản xuất đă bán cho doanh nghiệp xuất khẩu; số lượng sản phẩm đă xuất khẩu; số thuế nhập khẩu yêu cầu hoàn. Trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều Tờ khai hải quan khác nhau th́ phải liệt kê các Tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế; cam kết kê khai chính xác, cung cấp đúng hồ sơ đề nghị xét hoàn thuế (01 bản chính);

b/ Bảng kê định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất một đơn vị sản phẩm bán cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu (01 bản chính);

          c/ Hợp đồng mua bán; Hoá đơn bán hàng của doanh nghiệp bán sản phẩm cho doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm (01 bản photocopy);

      d/ Các loại giấy tờ hướng dẫn tại c, d, đ, g, e, i, k, l điểm 5 nêu trên.

          11/ Đối với trường hợp thuộc điểm 5.2.7 Mục I Phần này, hồ sơ gồm:

a/ Công văn yêu cầu xét hoàn thuế đă nộp trong giải tŕnh cụ thể về số lượng, trị giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu sử dụng để sản xuất hàng bán cho khách hàng nước ngoài phù hợp với chủng loại, số lượng mặt hàng xuất khẩu theo Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu tại chỗ, bao gồm các nội dung sau: số Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu; mặt hàng, số lượng, trị giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; số lượng sản phẩm sản xuất đă xuất khẩu; số thuế nhập khẩu đă nộp; số thuế nhập khẩu đề nghị hoàn. Trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều Tờ khai hải quan khác nhau th́ phải liệt kê các Tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế; cam kết kê khai chính xác, cung cấp đúng hồ sơ đề nghị xét hoàn thuế (01 bản chính);

b/ Bảng kê định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất một đơn vị sản phẩm xuất khẩu tại chỗ (01 bản chính);

          c/ Hoá đơn giá trị gia tăng do doanh nghiệp xuất khẩu lập (liên giao khách hàng) (01 bản photocopy);         

d/ Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ đă làm thủ tục hải quan (01 bản photocopy và xuất tŕnh bản chính để đối chiếu);

  đ/ Hợp đồng mua bán hàng hoá có chỉ định giao hàng tại Việt Nam (đối với người xuất khẩu), hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc hợp đồng gia công có chỉ định nhận hàng tại Việt Nam (đối với người nhập khẩu) (01 bản photocopy);

  e. Các loại giấy tờ hướng dẫn tại c, d, e, g, i, k, l điểm 5 nêu trên.

          12/ Đối với trường hợp thuộc điểm 6 Mục I Phần này, hồ sơ gồm:

          a/ Công văn yêu cầu xét hoàn thuế đă nộp trong đó nêu rơ loại hàng hoá, số tiền thuế, lư do yêu cầu hoàn thuế, Tờ khai hải quan. Trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều Tờ khai hải quan khác nhau th́ phải liệt kê các Tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế; cam kết kê khai chính xác, cung cấp đúng hồ sơ đề nghị xét hoàn thuế (01 bản chính);

          b/ Hợp đồng mua bán hàng hoá kư với người bán và người mua hoặc hợp đồng nhập khẩu uỷ thác kư với nước ngoài (01 bản photocopy);

          c/ Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu đă làm thủ tục hải quan (01 bản photocopy và xuất tŕnh bản chính để đối chiếu);

          d/ Các loại giấy tờ hướng dẫn tại d, e, g điểm 5 nêu trên.

          13/ Đối với trường hợp thuộc điểm 7 Mục I Phần này, hồ sơ gồm:

          a/ Công văn yêu cầu xét hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu, trong đó nêu rơ số tiền thuế, lư do yêu cầu hoàn thuế, Tờ khai hải quan, cam đoan hàng hoá chưa qua quá tŕnh sản xuất, gia công, sửa chữa hoặc sử dụng ở nước ngoài. Trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều Tờ khai hải quan khác nhau th́ phải liệt kê các Tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế; cam kết kê khai chính xác, cung cấp đúng hồ sơ đề nghị xét hoàn thuế (01 bản chính);

          b/ Thông báo của khách hàng nước ngoài hoặc thỏa thuận với khách hàng nước ngoài về việc nhận lại hàng hoá, có nêu rơ lư do, số lượng, chủng loại… hàng hoá trả lại (01 bản chính);

          c/ Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu đă làm thủ tục hải quan và bộ chứng từ của hàng hoá xuất khẩu (01 bản photocopy và xuất tŕnh bản chính để đối chiếu);

          d/ Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu trở lại, có ghi rơ số hàng hoá này trước đây đă được xuất khẩu theo bộ hồ sơ xuất khẩu nào và kết quả kiểm hoá cụ thể của cơ quan hải quan, xác nhận hàng hoá nhập khẩu trở lại Việt Nam là hàng hoá đă xuất khẩu trước đây của doanh nghiệp. Trường hợp hàng hoá xuất khẩu trước đây đă được áp dụng h́nh thức miễn kiểm tra thực tế hàng hoá do phải căn cứ vào kết luận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc của tổ chức giám định theo qui định của Luật hải quan th́ cơ quan hải quan đối chiếu kết quả kiểm hoá hàng hoá thực nhập khẩu trở lại với hồ sơ lô hàng xuất khẩu để xác nhận hàng hoá nhập khẩu trở lại có đúng là  hàng đă xuất khẩu (01 bản photocopy và xuất tŕnh bản chính để đối chiếu);

           đ/ Các loại giấy tờ hướng dẫn tại d, e, g (trừ trường hợp chưa thanh toán) điểm 5 nêu trên.

          14/ Đối với trường hợp thuộc điểm 8 Mục I Phần này, hồ sơ gồm:

          a/ Công văn yêu cầu xét hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu, trong đó nêu rơ số tiền thuế, lư do yêu cầu hoàn thuế, Tờ khai hải quan (ghi rơ số lượng, chủng loại, trị giá... của hàng hoá tái xuất). Trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều Tờ khai hải quan khác nhau th́ phải liệt kê các Tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế; cam kết kê khai chính xác, cung cấp đúng hồ sơ đề nghị xét hoàn thuế (01 bản chính);

          b/ Văn bản thỏa thuận trả lại hàng hoá cho phía nước ngoài có ghi rơ lư do, số lượng, chất lượng, chủng loại và xuất xứ của hàng hoá (01 bản chính);

          c/ Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu có ghi rơ kết quả kiểm hoá và xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan, trong đó có ghi rơ số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá xuất khẩu và hàng hoá xuất khẩu là theo bộ hồ sơ hàng hoá nhập khẩu nào và bộ chứng từ kèm theo của lô hàng xuất khẩu; Trường hợp hàng hoá nhập khẩu trước đây đă được áp dụng h́nh thức miễn kiểm tra thực tế hàng hoá do phải căn cứ vào kết luận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc của tổ chức giám định theo qui định của Luật hải quan th́ cơ quan hải quan đối chiếu kết quả kiểm hoá hàng hoá thực xuất với hồ sơ lô hàng nhập khẩu để xác nhận hàng hoá tái xuất khẩu có đúng là lô hàng đă nhập khẩu hay không (01 bản photocopy và xuất tŕnh bản chính để đối chiếu);

          d/ Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (01 bản photocopy);

          đ/ Các loại giấy tờ hướng dẫn tại d, e, g (trừ trường hợp chưa thanh toán) điểm 5 nêu trên.

          15/ Đối với trường hợp thuộc điểm 9 Mục I Phần này, hồ sơ gồm: 

          a/ Công văn yêu cầu xét hoàn thuế đă nộp trong đó nêu rơ loại hàng hoá, số tiền thuế, lư do yêu cầu hoàn thuế, Tờ khai hải quan. Trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều Tờ khai hải quan khác nhau th́ phải liệt kê các Tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế; cam kết kê khai chính xác, cung cấp đúng hồ sơ đề nghị xét hoàn thuế (01 bản chính);

          b/ Hợp đồng (hoặc văn bản thỏa thuận) nhập khẩu, mượn máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển (01 bản photocopy);

          c/ Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu phải có giấy phép (01 bản photocopy);

          d/ Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đă thanh khoản và xác nhận của cơ quan hải quan về số lượng, chủng loại hàng hoá thực nhập khẩu, thực tái xuất khẩu và bộ chứng từ kèm theo của hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (01 bản photocopy và xuất tŕnh bản chính để đối chiếu);

          đ/ Các loại giấy tờ hướng dẫn tại d, e điểm 5 nêu trên.

      16/ Đối với trường hợp các tổ chức, cá nhân nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển hết thời hạn tạm nhập, phải tái xuất nhưng chưa tái xuất mà được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển giao cho đối tượng khác tại Việt Nam tiếp tục quản lư sử dụng, sau đó đối tượng tiếp nhận hoặc mua lại thực tái xuất ra khỏi Việt Nam, đối tượng nhập khẩu ban đầu được hoàn lại thuế nhập khẩu, ngoài hồ sơ qui định tại điểm 15 nêu trên c̣n phải bổ sung thêm giấy tờ sau:

      a/ Công văn của Bộ Thương mại (hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) cho phép chuyển giao, tiếp nhận số máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển đă tạm nhập (trong trường hợp cần phải có theo quy định của Nhà nước) (01 bản chính);

          b/ Hợp đồng mua bán hoặc biên bản bàn giao, giao nhận máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển giữa hai bên (01 bản photocopy);

          c/ Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho hoặc hóa đơn bán hàng của tổ chức, cá nhân nhập khẩu giao cho bên mua hoặc tiếp nhận (01 bản photocopy);

          d/ Bộ hồ sơ hàng hoá tạm nhập tại chỗ (01 bản photocopy).

17/ Đối với trường hợp thuộc điểm 10 Mục I Phần này, hồ sơ gồm:

          a/ Công văn yêu cầu xét hoàn thuế đă nộp trong đó nêu rơ loại hàng hoá, số tiền thuế, lư do yêu cầu hoàn thuế, Tờ khai hải quan. Trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều Tờ khai hải quan khác nhau th́ phải liệt kê các Tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế; cam kết kê khai chính xác, cung cấp đúng hồ sơ đề nghị xét hoàn thuế (01 bản chính);

          b/ Hồ sơ, chứng từ liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (01 bản photocopy);

          c/ Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đă thanh khoản và xác nhận của cơ quan hải quan về số lượng, chủng loại, trị giá hàng hoá thực nhập khẩu, xuất khẩu hoặc bị tịch thu, tiêu hủy (01 bản photocopy và xuất tŕnh bản chính để đối chiếu); 

          d/ Chứng từ nộp thuế (01 bản photocopy và xuất tŕnh bản chính để đối chiếu).

18/ Đối với trường hợp thuộc điểm 11 Mục I Phần này, hồ sơ gồm:

          a/ Công văn yêu cầu xét hoàn thuế đă nộp trong đó nêu rơ loại hàng hoá, số tiền thuế, lư do yêu cầu hoàn thuế, Tờ khai hải quan. Trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều Tờ khai hải quan khác nhau th́ phải liệt kê các Tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế; cam kết kê khai chính xác, cung cấp đúng hồ sơ đề nghị xét hoàn thuế (01 bản chính);

          b/ Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đă làm thủ tục hải quan (01 bản photocopy và xuất tŕnh bản chính để đối chiếu);

          c/ Chứng từ nộp thuế (01 bản photocopy và xuất tŕnh bản chính để đối chiếu).

19/ Đối với trường hợp thuộc điểm 12 Mục I Phần này, hồ sơ gồm:

          a/ Công văn yêu cầu xét hoàn thuế đă nộp trong đó nêu rơ loại hàng hoá, số tiền thuế, lư do yêu cầu hoàn thuế, Tờ khai hải quan. Trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều Tờ khai hải quan khác nhau th́ phải liệt kê các Tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế; cam kết kê khai chính xác, cung cấp đúng hồ sơ đề nghị xét hoàn thuế (01 bản chính);

          b/ Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu đă thanh khoản của cơ quan hải quan (01 bản photocopy và xuất tŕnh bản chính để đối chiếu);

          c/ Hoá đơn mua bán hàng hoá (01 bản photocopy);

          d/ Biên bản xử lư vi phạm (01bản photocopy);

          đ/ Quyết định tịch thu hàng hoá vi phạm của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (01 bản photocopy);

          e/ Chứng từ nộp thuế (01 bản photocopy và xuất tŕnh bản chính để đối chiếu).

20/ Đối với trường hợp quy định tại điểm 13 Mục I Phần này, hồ sơ gồm:

          a/ Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép miễn thuế (01 bản photocopy);

          b/ Các loại giấy tờ hướng dẫn tại a, b, c, e điểm 19 nêu trên.

          III/ Một số hướng dẫn khác về thủ tục hồ sơ xét hoàn thuế:

1/ Chứng từ thanh toán qua ngân hàng trong hồ sơ xét hoàn thuế (hoặc không thu thuế) được thực hiện theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Riêng đối với xăng dầu tái xuất th́ đồng tiền thanh toán phải là USD (đô la Mỹ).

          2/ Trường hợp người nộp thuế xuất khẩu hàng hoá nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam (thuộc điểm 7 Mục I Phần E Thông tư này) hoặc nhập khẩu hàng hoá nhưng phải tái xuất khẩu trả lại hoặc xuất sang nước thứ ba (thuộc điểm 8 Mục I Phần E Thông tư này), làm thủ tục hải quan tại các địa điểm khác nhau (không cùng một cửa khẩu), nhưng đều trực thuộc một Cục Hải quan địa phương th́ được xem xét hoàn thuế xuất khẩu (nếu có), không phải nộp thuế nhập khẩu đối với trường hợp hàng hoá xuất khẩu phải tái nhập trở lại hoặc được xét hoàn thuế nhập khẩu đă nộp và không phải nộp thuế xuất khẩu đối với trường hợp hàng hoá nhập khẩu phải tái xuất.

          3/ Hồ sơ không thu thuế đối với các trường hợp thuộc đối tượng hoàn thuế quy định tại điểm 4, 5, 6, 7, 8 Mục I Phần này, nhưng c̣n trong thời hạn nộp thuế và chưa nộp thuế, thực tế đă xuất khẩu hoặc nhập khẩu, thực hiện như hồ sơ hoàn thuế nhưng không bao gồm chứng từ nộp thuế.

IV/ Thủ tục, tŕnh tự xét hoàn thuế:

1/ Nộp, tiếp nhận hồ sơ xét hoàn thuế:

Việc nộp, tiếp nhận hồ sơ xét hoàn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 59 Luật quản lư thuế.

2/ Phân loại hồ sơ hoàn thuế:

2.1/ Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau: là hồ sơ của người nộp thuế có quá tŕnh chấp hành tốt pháp luật thuế và các giao dịch được thanh toán qua ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng khác.

2.2/ Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau: là hồ sơ của người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp sau:

- Yêu cầu hoàn thuế theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

- Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu;

- Người nộp thuế đă có hành vi trốn thuế, gian lận về thuế trong thời hạn 2 (hai) năm tính từ thời điểm đề nghị hoàn thuế trở về trước;

-  Người nộp thuế không thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng theo quy định;

- Doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia  tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi h́nh thức sở hữu, chấm dứt hoạt động; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước;

- Hết thời hạn theo thông báo của cơ quan hải quan nhưng người nộp thuế không giải tŕnh thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ hoàn thuế theo yêu cầu;

- Hàng hóa đă kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất thuế nhập khẩu thông thường hoặc ưu đăi đề nghị được tính lại theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi hoặc ưu đăi đặc biệt và được hoàn lại số tiền thuế chênh lệch; Hàng hoá nhập khẩu là ô tô, linh kiện và phụ tùng; xe mô tô (xe máy), linh kiện và phụ tùng; xăng dầu, sắt thép; Hàng hoá nhập khẩu khác thuộc diện Nhà nước quản lư theo quy định của pháp luật.

 3/ Xử lư hồ sơ hoàn thuế:

3.1/ Đối với hồ sơ hoàn thuế trước kiểm tra sau:

Cơ quan hải quan kiểm tra sơ bộ hồ sơ, đối chiếu tính thống nhất, hợp lệ của hồ sơ, xác định nếu thuộc đối tượng hoàn thuế, kê khai của người nộp thuế là chính xác th́ ban hành quyết định hoàn thuế theo kê khai của người nộp thuế.

 Trường hợp qua kiểm tra sơ bộ, có cơ sở xác định kê khai của người nộp thuế chưa chính xác th́ thông báo cho người nộp thuế biết về việc chuyển hồ sơ sang kiểm tra trước, hoàn thuế sau.

 Trường hợp xác định không thuộc đối tượng được hoàn thuế, căn cứ văn bản pháp luật quy định, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế biết lư do không hoàn thuế.

Thời hạn cơ quan hải quan phải ban hành quyết định hoàn thuế hoặc thông báo cho người nộp thuế biết về việc chuyển hồ sơ sang kiểm tra trước, hoàn thuế sau hoặc thông báo lư do không hoàn thuế cho người nộp thuế là trong ṿng 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.

Sau khi ban hành quyết định hoàn thuế, cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ hoàn thuế, nếu xác định không đủ điều kiện hoàn thuế th́ thu hồi lại quyết định hoàn thuế và thực hiện truy thu, xử phạt theo quy định.

3.2/ Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau:

3.2.1/ Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau, cơ quan hải quan thực hiện các công việc sau:

- Kiểm tra sơ bộ hồ sơ, đối chiếu tính thống nhất, hợp lệ của hồ sơ;

- Kiểm tra chứng từ, sổ sách kế toán, phiếu nhập xuất kho, chứng từ thanh toán tiền hàng; việc hạch toán kế toán tại đơn vị; định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư;  Kiểm tra thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị;

- Kiểm tra xác minh đối chiếu các giao dịch kinh doanh với các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong trường hợp qua kiểm tra phát hiện vụ việc có tính chất phức tạp, cần tiến hành kiểm tra thêm.

3.2.2/ Trường hợp qua kiểm tra, xác định không thuộc đối tượng được hoàn thuế th́ thông báo cho người nộp thuế biết lư do không hoàn thuế.

3.2.3/ Trường hợp qua kiểm tra xác định thuộc đối tượng hoàn thuế, kê khai của người nộp thuế là chính xác th́ ban hành quyết định hoàn thuế theo kê khai của người nộp thuế chậm nhất trong thời hạn sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.

3.3/ Căn cứ vào số tiền thuế người nộp thuế được hoàn, cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế. Trường hợp người nộp thuế c̣n nợ tiền thuế, tiền phạt th́ ban hành quyết định hoàn thuế và lệnh thu Ngân sách.

3.4/ Quá thời hạn nêu trên, nếu việc chậm ra quyết định hoàn thuế do lỗi của cơ quan hải quan th́ ngoài số tiền thuế phải hoàn, cơ quan hải quan c̣n phải trả tiền lăi tính từ ngày cơ quan hải quan phải ra quyết định hoàn thuế đến ngày cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế.

4/ Trên cơ sở quyết định hoàn thuế, cơ quan hải quan nơi người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn phải thanh khoản số thuế được hoàn và ghi rơ trên Tờ khai hải quan gốc lưu tại đơn vị và Tờ khai hải quan gốc người nộp thuế lưu: "Hoàn thuế... đồng, theo Quyết định số... ngày... tháng... năm... của..." và thực hiện theo tŕnh tự xử lư tiền thuế được hoàn, nộp thừa, theo hướng dẫn tại  điểm 5 dưới đây.

5/ Xử lư số tiền thuế được hoàn, nộp thừa:

  5.1/ Trường hợp nguồn tiền hoàn thuế từ tài khoản tạm thu:

  Cơ quan hải quan nơi người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn, nộp thừa phải đối chiếu trên mạng theo dơi nợ thuế và xử lư theo tŕnh tự như sau:

  5.1.1/ Nếu người nộp thuế không c̣n nợ tiền thuế, tiền phạt th́ thực hiện hoàn trả tiền thuế cho người nộp thuế theo đúng quy định.

Trường hợp người nộp thuế có văn bản đề nghị không hoàn trả lại tiền thuế c̣n thừa mà cho bù trừ vào số tiền thuế phát sinh của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lần sau, cơ quan hải quan nơi người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn, nộp thừa thực hiện bù trừ theo đề nghị của người nộp thuế.

  Khi bù trừ vào số tiền thuế phải nộp lần sau của người nộp thuế, cơ quan hải quan phải ghi rơ trên Tờ khai hải quan được trừ thuế với nội dung "Số tiền thuế được trừ ... đồng, theo Quyết định hoàn thuế số... ngày... tháng... năm ... của... và Quyết định khấu trừ số... ngày... tháng... năm... của..."; Đồng thời ghi số tiền thuế đă trừ và số, ngày, tháng, năm của Tờ khai hải quan được bù trừ lên bản chính Quyết định hoàn thuế, các Tờ khai hải quan được hoàn thuế, Chứng từ nộp thuế của Tờ khai hải quan được hoàn thuế để theo dơi.

5.1.2/ Trường hợp người nộp thuế c̣n nợ tiền thuế, tiền phạt, cơ quan hải quan thực hiện bù trừ số tiền thuế nộp thừa, được hoàn với số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu hoặc tiền phạt người nộp thuế c̣n nợ.

          5.1.3/ Nếu sau khi đă thực hiện bù trừ như nêu trên mà c̣n thừa, cơ quan hải quan nơi người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn, nộp thừa làm thủ tục hoàn trả số tiền thuế c̣n lại cho người nộp thuế.

    Trường hợp người nộp thuế đề nghị không hoàn trả lại tiền thuế c̣n thừa sau khi đă thực hiện thanh toán hết các khoản nợ theo thứ tự thanh toán tiền thuế mà có văn bản đề nghị cho bù trừ vào số tiền thuế phát sinh của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lần sau, cơ quan hải quan nơi người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn, nộp thừa thực hiện bù trừ theo đề nghị của người nộp thuế như hướng dẫn tại điểm 5.1.1 nêu trên.

  5.2/ Trường hợp nguồn tiền hoàn thuế từ ngân sách:

5.2.1/ Trường hợp người nộp thuế không c̣n nợ tiền thuế, tiền phạt và không yêu cầu bù trừ vào số tiền thuế phải nộp của lần tiếp theo, cơ quan hải quan gửi quyết định hoàn thuế cho Kho bạc Nhà nước nơi hoàn trả thuế. Căn cứ quyết định hoàn thuế do cơ quan hải quan ban hành, Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế.

Việc hạch toán hoàn trả thực hiện như sau:

- Trường hợp khoản thu chưa quyết toán, Kho bạc Nhà nước thực hiện thoái thu theo đúng mục lục ngân sách Nhà nước.

- Trường hợp khoản thu đă quyết toán, Kho bạc Nhà nước hạch toán chi ngân sách theo số tiền tương ứng và gửi 01 bản chứng từ hoàn trả thuế cho cơ quan hải quan nơi ban hành quyết định hoàn thuế để theo dơi, quản lư.

5.2.2/ Trường hợp người nộp thuế được hoàn thuế và phải nộp bù trừ cho các khoản thuế khác, cơ quan hải quan gửi quyết định hoàn thuế và lệnh thu ngân sách cho Kho bạc Nhà nước nơi hoàn trả thuế để Kho bạc Nhà nước hạch toán theo quy định.

Việc hạch toán hoàn trả thực hiện như sau:

- Trường hợp Kho bạc Nhà nước nơi hoàn trả thuế đồng thời là Kho bạc Nhà nước nơi thu thuế th́ việc hạch toán hoàn trả thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 5.2.1 nêu trên; việc hạch toán thu ngân sách thực hiện theo lệnh thu của cơ quan hải quan, thanh toán tiền hoàn thuế c̣n thừa (nếu có) cho người nộp thuế.

- Trường hợp Kho bạc Nhà nước nơi hoàn trả thuế khác với Kho bạc Nhà nước nơi thu thuế th́ Kho bạc Nhà nước nơi hoàn trả hạch toán hoàn trả thuế theo hướng dẫn tại điểm 5.2.1 nêu trên; chuyển số tiền được hoàn trả cùng với lệnh thu ngân sách của cơ quan hải quan cho Kho bạc Nhà nước nơi thu thuế để hạch toán thu ngân sách Nhà nước theo đúng nội dung ghi trên lệnh thu, thanh toán tiền hoàn thuế c̣n thừa (nếu có) cho người nộp thuế.

5.3/ Việc xử lư số tiền thuế nộp thừa hướng dẫn tại điểm này không áp dụng đối với số tiền thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do người nộp thuế nộp nhầm, nộp thừa cho cơ quan hải quan.

Trường hợp người nộp thuế nộp nhầm, nộp thừa thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu cho cơ quan hải quan, cơ quan hải quan xác nhận số tiền thuế nộp nhầm, nộp thừa để cơ quan thuế thực hiện hoàn trả người nộp thuế theo quy định. Việc xác nhận thực hiện như sau:

- Người nộp thuế lập và gửi hồ sơ đề nghị xác nhận số tiền thuế giá trị gia tăng đă nộp nhầm, nộp thừa cho cơ quan hải quan nơi đăng kư Tờ khai hải quan. Hồ sơ bao gồm:

+ Công văn đề nghị xác nhận số tiền thuế giá trị gia tăng đă nộp nhầm, nộp thừa, lư do nộp nhầm, nộp thừa: 01 bản chính;

+ Tờ khai hải quan của số tiền thuế giá trị gia tăng đă nộp nhầm, nộp thừa: 01 bản chính, 01 bản photocopy;

+ Chứng từ nộp thuế: 01 bản chính.

- Cơ quan hải quan đối chiếu giữa bản chính và bản photocopy của Tờ khai hải quan, chứng từ nộp thuế, trả lại bản chính Tờ khai cho người nộp thuế và cấp giấy xác nhận số tiền thuế giá trị gia tăng đă nộp nhầm, nộp thừa.

- Trường hợp số tiền thuế giá trị gia tăng nộp nhầm, nộp thừa do chính cơ quan hải quan phát hiện th́ người nộp thuế không phải gửi hồ sơ đề nghị xác nhận.  Cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo cho người nộp thuế biết và cấp giấy xác nhận theo quy định.

6/ Thẩm quyền xét hoàn thuế:

Cục trưởng Cục Hải quan địa phương nơi người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa hoặc được hoàn thuế thực hiện hoàn thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Mục này.

7/ Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế:

7.1/ Người nộp thuế nộp hồ sơ hoàn thuế (không thu thuế) của các trường hợp thuộc điểm 4, 6, 7, 8, 9 Mục I Phần E Thông tư này cho cơ quan hải quan nơi có thẩm quyền hoàn thuế chậm nhất là trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày đăng kư Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu đối với trường hợp đề nghị hoàn thuế nhập khẩu hoặc chậm nhất là trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày đăng kư Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đối với trường hợp đề nghị hoàn thuế xuất khẩu.

7.2/ Trường hợp thuộc điểm 5 Mục I Phần E Thông tư này:

7.2.1/ Nếu người nộp thuế thực xuất khẩu hàng hóa trong thời hạn nộp thuế th́ thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế chậm nhất là 45 (bốn lăm) ngày kể từ ngày đăng kư Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu cuối cùng thuộc Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư đề nghị hoàn thuế.

7.2.2/ Nếu người nộp thuế không thực xuất khẩu hàng hóa trong thời hạn nộp thuế th́ phải kê khai nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (nếu có) kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế. Cơ quan hải quan kiểm tra, thu thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo quy định.

Người nộp thuế được hoàn lại số tiền thuế đă nộp theo quy định khi thực tế xuất khẩu sản phẩm sản xuất từ hàng hoá nhập khẩu đă nộp thuế. Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày đăng kư Tờ khai hải quan hàng xuất khẩu.

7.3/ Trường hợp thời hạn thanh toán tại hợp đồng xuất khẩu dài hơn 45 ngày kể từ ngày thực xuất khẩu hàng hoá, người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan hải quan theo đúng thời hạn hướng dẫn tại điểm 7.1 và 7.2 nêu trên đồng thời phải có bản cam kết xuất tŕnh chứng từ thanh toán trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày hết thời hạn thanh toán ghi trên hợp đồng.

7.4/ Nếu quá thời hạn nêu tại điểm 7.1, 7.2 và 7.3 mà người nộp thuế chưa nộp hồ sơ hoàn thuế, th́ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.

 8/ Thủ tục, tŕnh tự, thẩm quyền xét không thu thuế đối với các trường hợp thuộc đối tượng hoàn thuế c̣n trong thời hạn nộp thuế và chưa nộp thuế nhưng thực tế đă xuất khẩu hoặc nhập khẩu, thực hiện như thủ tục, tŕnh tự, thẩm quyền xét hoàn thuế. Riêng quyết định hoàn thuế được thay bằng quyết định không thu thuế.

 

PHẦN G

GIA HẠN NỘP THUẾ; XOÁ NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN PHẠT

 

I/ Gia hạn nộp thuế:

1/ Trường hợp gia hạn nộp thuế:

 Người nộp thuế được xem xét gia hạn thời hạn nộp tiền thuế, nộp tiền phạt đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007.

2/ Hồ sơ gia hạn nộp thuế:

- Văn bản đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, nộp tiền phạt trong đó nêu rơ lư do, số tiền thuế, số tiền phạt, thời hạn xin gia hạn. Trường hợp số tiền thuế, tiền phạt đề nghị gia hạn thuộc nhiều Tờ khai hải quan khác nhau th́ phải liệt kê các Tờ khai hải quan đề nghị gia hạn, cam kết kê khai chính xác và cung cấp đúng hồ sơ đề nghị gia hạn; kế hoạch và cam kết nộp số tiền thuế, tiền phạt đề nghị gia hạn; 01 bản chính

- Hồ sơ khai thuế của số tiền thuế, tiền phạt xin gia hạn; 01 bản photocopy

 - Biên bản xác định mức độ thiệt hại, giá trị thiệt hại của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kèm theo xác nhận của Sở Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi phát sinh nguyên nhân đề nghị gia hạn đối với trường hợp bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ; 01 bản chính

 - Văn bản xác nhận của cơ quan thuế địa phương quản lư trực tiếp người nôp thuế về mức độ thiệt hại trực tiếp do phải di chuyển địa điểm kinh doanh; do chính sách của Nhà nước thay đổi hoặc do các nguyên nhân đặc biệt khác; 01 bản chính

 - Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp di chuyển địa điểm kinh doanh; 01 bản photocopy

- Văn bản về chính sách có thay đổi đối với trường hợp bị thiệt hại do chính sách Nhà nước thay đổi; 01 bản photocopy

- Các giấy tờ chứng minh lư do đề nghị gia hạn nộp thuế đối với trường hợp do các nguyên nhân đặc biệt khác; 01 bản chính

          - Báo cáo số tiền thuế phải nộp phát sinh và tiền thuế nợ. 01 bản chính

3/ Tiếp nhận và xử lư hồ sơ gia hạn:  

3.1/ Tiếp nhận hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ gia hạn được nộp trực tiếp tại cơ quan hải quan, công chức hải quan tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ gia hạn được gửi qua đường bưu chính, công chức hải quan đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan hải quan.

- Trường nộp hồ sơ gia hạn được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ gia hạn do cơ quan hải quan thực hiện thông qua hệ thống xử lư dữ liệu điện tử.

3.2/ Xử lư hồ sơ:

 Trường hợp người nộp thuế đă gửi hồ sơ gia hạn nhưng chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan hải quan phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ.

Người nộp thuế phải hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bổ sung hồ sơ của cơ quan hải quan; nếu người nộp thuế không hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan hải quan th́ không được gia hạn nộp thuế theo quy định.

 Trường hợp hồ sơ gia hạn đầy đủ, chính xác, đúng đối tượng theo quy định, cơ quan hải quan phải thông báo bằng văn bản về việc đồng ư gia hạn cho người nộp thuế biết trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4/ Số tiền thuế, số tiền phạt được gia hạn:

- Đối với trường hợp bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ làm thiệt hại vật chất và không có khả năng nộp thuế đúng hạn th́ số tiền thuế, tiền phạt được gia hạn tối đa bằng tổng số tiền thuế, tiền phạt người nộp thuế c̣n nợ tính đến thời điểm xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ, nhưng tối đa không quá trị giá vật chất bị thiệt hại.

- Đối với các trường hợp do nguyên nhân khác th́ số tiền thuế, tiền phạt được gia hạn tối đa bằng số tiền thuế, tiền phạt phát sinh.

5/ Thời gian gia hạn nộp thuế:

5.1/ Trường hợp bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ làm thiệt hại vật chất và không có khả năng nộp thuế đúng hạn:

 - Thời gian gia hạn tối đa là 2 (hai) năm nếu số tiền thuế đề nghị gia hạn từ 5 (năm) tỷ đồng trở lên.

- Thời gian gia hạn tối đa là 1 (một) năm nếu số tiền thuế đề nghị gia hạn dưới năm (05) tỷ đồng.

 5.2/ Trường hợp do các nguyên nhân khác:

 - Thời gian gia hạn tối đa là 1 (một) năm nếu số tiền thuế đề nghị gia hạn từ 5 (năm) tỷ đồng trở lên.

- Thời gian gia hạn tối đa là sáu (06) tháng nếu số tiền thuế đề nghị gia hạn dưới 5 (năm) tỷ đồng.

6/ Người nộp thuế không bị phạt chậm nộp tính trên số tiền thuế, tiền phạt trong thời gian gia hạn nộp thuế.

7/ Thẩm quyền gia hạn nộp thuế:

7.1/ Đối với trường hợp thuộc tiết a, b, c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007:

7.1.1/ Chi cục hải quan nơi người nộp thuế c̣n nợ tiền thuế, tiền phạt thực hiện gia hạn trong trường hợp số tiền thuế, số tiền phạt phát sinh tại 01 Chi cục hải quan;

7.1.2/ Cục Hải quan nơi người nộp thuế c̣n nợ tiền thuế, tiền phạt thực hiện gia hạn trong trường hợp số tiền thuế, số tiền phạt phát sinh tại 02 Chi cục hải quan trở lên nhưng cùng một Cục Hải quan địa phương.

7.1.3/ Tổng cục Hải quan thực hiện gia hạn trong trường hợp số tiền thuế, số tiền phạt phát sinh tại 02 Cục Hải quan địa phương trở lên.

7.2/ Đối với trường hợp thuộc tiết d khoản 1 Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007:

Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính để tŕnh Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.

II/ Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt:

1/ Trường hợp xóa nợ tiền thuế, tiền phạt:

Người nộp thuế được xem xét xóa nợ tiền thuế, tiền phạt đối với các trường hợp quy định tại Điều 65 Luật quản lư thuế.

2/ Hồ sơ đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt:

2.1/ Văn bản đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt của Chi cục hải quan nơi người nộp thuế c̣n nợ tiền thuế, tiền phạt thuộc đối tượng được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt trong đó nêu rơ lư do, số tiền thuế, số tiền phạt đề nghị xoá nợ; 01 bản chính

2.2/ Hồ sơ hải quan của số tiền thuế, tiền phạt xin xoá nợ; 01 bản photocopy

2.3/ Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, Tờ khai quyết toán thuế đối với trường hợp người nộp thuế bị tuyên bố phá sản đă thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không c̣n tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt; 01 bản chính

2.4/ Quyết định hoặc bản án của ṭa án tuyên cá nhân được coi là đă chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt c̣n nợ; 01 bản chính

2.5/ Các tài liệu liên quan đến việc đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt. 01 bản photocopy

  3/ Trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan hải quan:

3.1/ Cơ quan hải quan nơi người nộp thuế c̣n nợ tiền thuế, tiền phạt có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền phạt nếu người nộp thuế thuộc các trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt theo quy định tại Điều 65 Luật quản lư thuế gửi Cục Hải quan địa phương.

3.2/ Cục Hải quan đia phương có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ và thực hiện như sau:

- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, phải thông báo cho cơ quan hải quan nơi người nộp thuế c̣n nợ tiền thuế, tiền phạt biết để hoàn chỉnh hồ sơ. Văn bản thông báo phải hướng dẫn rơ loại giấy tờ c̣n thiếu, chưa đúng quy định.

- Nếu hồ sơ đầy đủ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, phải gửi Tổng cục Hải quan hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền phạt theo quy định tại Điều 68 Luật quản lư thuế.

3.3/ Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Cục Hải quan địa phương gửi, Tổng cục Hải quan có trách nhiệm đề xuất phương án xoá nợ tiền thuế, tiền phạt báo cáo Bộ Tài chính.

3.4/ Bộ Tài chính ban hành quyết định xóa nợ hoặc có văn bản thông báo cho người nộp thuế biết trường hợp không thuộc đối tượng được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt do Tổng cục Hải quan báo cáo.

4/ Số tiền thuế, số tiền phạt được xóa:

 Số tiền thuế, số tiền phạt được xóa là tổng số tiền người nộp thuế c̣n nợ tính đến thời điểm bị tuyên bố phá sản đă thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không c̣n tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt hoặc cá nhân được coi là đă chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt c̣n nợ.

5/ Các quy định khác về xóa nợ tiền thuế, tiền phạt thực hiện theo quy định của Luật quản lư thuế và Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007.

PHẦN H

TRUY THU THUẾ

 

I/ Các trường hợp phải truy thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

1/ Các trường hợp đă được miễn thuế, xét miễn thuế theo quy định của Thông tư này, nhưng sau đó hàng hóa sử dụng vào mục đích khác với mục đích đă được miễn, xét miễn thuế th́ phải nộp đủ thuế; trừ trường hợp chuyển nhượng cho đối tượng thuộc diện được miễn hoặc xét miễn thuế theo quy định tại Thông tư này.

2/ Trường hợp người nộp thuế hoặc cơ quan hải quan nhầm lẫn trong kê khai, tính thuế, nộp thuế th́ phải truy nộp số tiền thuế c̣n thiếu trong thời hạn 365 ngày trở về trước, kể từ ngày phát hiện có sự nhầm lẫn. Ngày phát hiện có sự nhầm lẫn là ngày kư văn bản xác nhận có sự nhầm lẫn giữa người nộp thuế và cơ quan hải quan.

3/ Trường hợp nếu phát hiện có sự gian lận, trốn thuế th́ phải truy thu tiền thuế trong thời hạn 5 năm trở về trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện. Ngày kiểm tra phát hiện có sự gian lận, trốn thuế là ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kư quyết định truy thu thuế.  

4/ Các trường hợp thuộc đối tượng bị truy nộp thuế quy định tại Mục này mà số tiền thuế bị truy nộp dưới 50.000 đồng th́ người nộp thuế không phải nộp số tiền đó.

  II/ Căn cứ để tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

  1/ Đối với trường hợp nêu tại điểm 1 Mục I Phần này th́ căn cứ để tính thuế là trị giá tính thuế, thuế suất và tỷ giá tại thời điểm có sự thay đổi mục đích đă được miễn thuế, xét miễn thuế.

  Về thuế suất, nếu hàng hóa khi nhập khẩu ban đầu là hàng hóa mới th́ áp dụng theo mức thuế suất tại thời điểm có sự thay đổi mục đích của hàng hóa mới; c̣n nếu hàng hóa khi nhập khẩu ban đầu là hàng hóa đă qua sử dụng th́ áp dụng theo mức thuế suất tại thời điểm có sự thay đổi mục đích của hàng hóa đă qua sử dụng.

  Riêng các trường hợp mua xe ô tô đă qua sử dụng nhập khẩu ban đầu thuộc đối tượng miễn thuế, xét miễn thuế th́ khi thay đổi mục đích sử dụng phải nộp thuế nhập khẩu theo mức thuế suất của xe đă qua sử dụng theo quy định tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng. Trước 1/5/2006 th́ mức thuế suất thuế nhập khẩu xe chở người dưới 16 chỗ đă qua sử dụng được áp dụng là 150%; Từ ngày 1/5/2006 th́ áp dụng theo mức thuế tuyệt đối quy định tại Quyết định số 69/2006/QĐ-TTg ngày 28/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 05/2007/QĐ-BTC ngày 15/1/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (không áp dụng tiêu chí hay điều kiện nhập khẩu loại xe đặc thù này như loại xe đă qua sử dụng quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/1/2006 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA ngày 31/3/2006). Về trị giá tính thuế nhập khẩu: được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng c̣n lại của hàng hoá, tính theo thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam (tính từ thời điểm nhập khẩu theo Tờ khai hải quan đến thời điểm tính lại thuế) và được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) của trị giá khai báo tại thời điểm đăng kư Tờ khai hải quan. Trường hợp tại thời điểm đăng kư Tờ khai hải quan mà không có trị giá khai báo hoặc trị giá khai báo không đúng với trị giá thực thanh toán th́ giao Cục Hải quan nơi làm thủ tục chuyển nhượng xác định lại trị giá khai báo để làm căn cứ tính thuế.

2/ Đối với trường hợp nêu tại điểm 2 và 3 Mục I Phần này th́ căn cứ để tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá tính thuế, thuế suất và tỷ giá tại thời điểm đăng kư Tờ khai hải quan trước đây.

III/ Thời hạn kê khai tiền thuế là trong ṿng 10 (mười) ngày, kể từ ngày thay đổi mục đích đă được miễn, xét miễn thuế trước đây nay phải nộp thuế đối với trường hợp nêu tại điểm 1 Mục I Phần này, trong ṿng 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự nhầm lẫn đối với trường hợp nêu tại điểm 2 Mục I Phần này; và kể từ ngày kiểm tra, phát hiện có sự gian lận, trốn thuế đối với trường hợp nêu tại điểm 3 Mục I Phần này.

Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép th́ tổ chức, cá nhân không được tự thay đổi mục đích sử dụng trước khi được phép và ngày thay đổi mục đích là ngày được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép. Trường hợp tổ chức, cá nhân tự thay đổi mục đích sử dụng th́ ngày thay đổi mục đích là ngày tổ chức, cá nhân tự thay đổi mục đích sử dụng.

IV/ Thời hạn phải nộp số tiền thuế, tiền phạt (nếu có) là trong ṿng 10 ngày kể từ ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định về số thuế phải nộp, tiền phạt (nếu có) đối với trường hợp nêu tại điểm 1 Mục I Phần này hoặc kể từ ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định về số thuế phải truy thu, tiền phạt (nếu có) đối với trường hợp nêu tại điểm 2 và 3 Mục I Phần này.

1/ Trong một số trường hợp đặc biệt, nếu người nộp thuế thực sự có khó khăn về tài chính và có văn bản đề nghị được nộp số tiền thuế, tiền phạt nêu trên dài hơn 10 ngày th́ người nộp thuế phải đăng kư kế hoạch trả số tiền thuế, tiền phạt nêu trên và đồng thời phải có tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng bảo lănh về số tiền thuế, tiền phạt. Trong thời gian nộp chậm số tiền thuế, tiền phạt th́ người nộp thuế mỗi ngày nộp chậm c̣n phải nộp bằng 0,05% số tiền chậm nộp. Cục Hải quan địa phương nơi người nộp thuế đăng kư Tờ khai hải quan xem xét xử lư việc kéo dài thời hạn trong trường hợp này.

2/ Hồ sơ để áp dụng thời hạn nộp thuế dài hơn 10 ngày:

- Công văn đề nghị được nộp số tiền thuế, tiền phạt dài hơn 10 ngày, trong đó nêu rơ số tiền thuế, tiền phạt, lư do đề nghị, kế hoạch cam kết trả nợ tiền thuế, tiền phạt: 01 bản chính;

- Hồ sơ khai thuế của số tiền thuế, tiền phạt đề nghị cho kéo dài thời hạn nộp thuế hơn 10 ngày: 01 bản photocopy;

- Giấy bảo lănh của tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng bảo lănh về số tiền thuế, tiền phạt: 01 bản chính.

 

                        PHẦN K

HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ THUẾ

 

I/ Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh:

1/ Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có nợ tiền thuế, tiền phạt đối hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trước khi xuất cảnh từ Việt Nam phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

2/ Cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lư xuất nhập cảnh biết về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các cá nhân c̣n nợ tiền thuế, tiền phạt đối hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Nội dung thông báo gồm họ và tên người chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, ngày sinh, quốc tịch, số chứng minh nhân dân/hộ chiếu, cơ quan hải quan nơi quản lư số thuế nợ phát sinh.

3/ Cơ quan quản lư xuất nhập cảnh sẽ dừng việc xuất cảnh của người xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế nêu tại điểm 1 trên đây theo đúng quy định tại Điều 53 Luật quản lư thuế.

II/ Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động :

1/ Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản thực hiện theo quy định tại Điều 54 Luật quản lư thuế và của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về hợp tác xă và pháp luật về phá sản.

- Chủ doanh nghiệp tư nhân, hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn, hội đồng quản trị công ty cổ phần hoặc tổ chức thanh lư doanh nghiệp chịu trách nhiệm về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp trong trường hợp giải thể.

- Hội đồng giải thể hợp tác xă chịu trách nhiệm về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của hợp tác xă trong trường hợp giải thể.

- Tổ quản lư, thanh lư tài sản chịu trách nhiệm về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp trong trường hợp phá sản.

2/ Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế trong trường hợp người nộp thuế chấm dứt hoạt động không thực hiện thủ tục giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật:

2.1/ Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động không theo thủ tục giải thể, phá sản doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế th́ chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ tịch hội đồng quản trị của công ty cổ phần, trưởng ban quản trị của hợp tác xă chịu trách nhiệm nộp phần thuế nợ c̣n lại.

2.2/ Hộ gia đ́nh, cá nhân chấm dứt hoạt động kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế th́ phần thuế nợ c̣n lại do chủ hộ gia đ́nh, cá nhân chịu trách nhiệm nộp. 

2.3/ Tổ hợp tác chấm dứt hoạt động chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế th́ phần nợ thuế c̣n lại do tổ trưởng tổ hợp tác chịu trách nhiệm nộp.

III/ Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp:

1/ Trước khi được tổ chức lại, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

2/ Trường hợp doanh nghiệp bị tổ chức lại chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi tổ chức lại th́ phải có văn bản xác định nghĩa vụ nộp thuế của từng doanh nghiệp h́nh thành sau khi tổ chức lại và các doanh nghiệp h́nh thành sau khi tổ chức lại phải có cam kết bằng văn bản với cơ quan hải quan về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ nộp thuế do doanh nghiệp bị tổ chức lại chuyển giao.

3/ Cơ quan thuế không được cấp mă số thuế cho các doanh nghiệp h́nh thành sau khi tổ chức lại nếu không có xác nhận bằng văn bản của cơ quan hải quan về việc doanh nghiệp đă thực hiện các quy định tại điểm 2 nêu trên.

4/ Thời hạn nộp thuế của doanh nghiệp h́nh thành sau khi tổ chức lại thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 55 Luật quản lư thuế.

IV/ Các quy định khác về hoàn thành nghĩa vụ thuế thực hiện theo Luật quản lư thuế và Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007.

 

PHẦN M

QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ; TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN

 

1/ Người nộp thuế được hưởng quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Luật quản lư thuế.

2/ Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan hải quan, công chức hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật quản lư thuế.

3/ Quyền được cung cấp thông tin, tài liệu, hướng dẫn pháp luật thuế của người nộp thuế và trách nhiệm phải cung cấp thông tin, tài liệu, hướng dẫn pháp luật thuế của cơ quan hải quan cụ thể như sau:

- Cơ quan hải quan hướng dẫn pháp luật thuế cho người nộp thuế theo các h́nh thức: cung cấp thông tin trên trang Web của cơ quan hải quan- http://www.customs.gov.vn; tọa đàm trực tiếp, hỏi đáp; tuyên truyền trên báo, tạp chí, đài truyền thanh, truyền h́nh, phát hành tờ rơi hoặc có văn bản hướng dẫn chính sách, pháp luật thuế khi người nộp thuế có văn bản yêu cầu.

- Nội dung hướng dẫn bao gồm các quy định về chính sách thuế, thủ tục quản lư thuế như quy tắc phân loại mă số hàng hóa theo biểu thuế, phương pháp xác định trị giá tính thuế, phương pháp tính thuế, phương thức nộp thuế, thủ tục hồ sơ...; cung cấp thông tin, tài liệu, giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế cho người nộp thuế và các nội dung khác liên quan đến quản lư thuế nhưng không bao gồm những tài liệu, thông tin thuộc bí mật theo quy định của pháp luật.

4/ Quyền được xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế và trách nhiệm phải xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của cơ quan hải quan cụ thể như sau:

4.1/ Khi có nhu cầu xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của ḿnh, người nộp thuế phải có văn bản đề nghị chính thức bằng văn bản, trong đó nêu rơ các nội dung:

- Tên người nộp thuế, mă số thuế;

- Nội dung yêu cầu xác nhận;

- Tài liệu chứng minh nội dung yêu cầu xác nhận.

4.2/ Cơ quan hải quan kiểm tra, xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế khi người nộp thuế có văn bản yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.

- Trường hợp không xác nhận phải có văn bản thông báo cụ thể lư do không xác nhận;

- Trường hợp cần kiểm tra, đối chiếu lại các thông tin về t́nh h́nh thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế trước khi xác nhận, cơ quan hải quan gửi thông báo cho người nộp thuế biết lư do chưa xác nhận;

- Thời hạn phải trả kết quả cho người nộp thuế là trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu xác nhận của người nộp thuế.

 

PHẦN N

KHIẾU NẠI VÀ XỬ LƯ VI PHẠM

 

          I/ Khiếu nại và giải quyết khiếu nại:

          Quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc khiếu nại về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan giải quyết khiếu nại về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thực hiện theo đúng quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật quản lư thuế và pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

          II/ Xử lư vi phạm:

Người nộp thuế, công chức hải quan hoặc cá nhân khác liên quan có vi phạm về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu th́ bị xử lư theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

 

PHẦN P

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

          1/ Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

2/ Băi bỏ Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Riêng về trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu vẫn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 113/2005/TT-BTC cho đến khi Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực thi hành.

3/ Những hướng dẫn khác về chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lư thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trước đây trái với hướng dẫn tại Thông tư này đều băi bỏ.

4/ Các nội dung về quản lư thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không được hướng dẫn tại Thông tư này th́ thực hiện theo quy định của Luật hải quan, Luật quản lư thuế, các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các Luật này.

          5/ Đối với dự án khuyến khích đầu tư đă được cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư có mức ưu đăi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cao hơn mức ưu đăi quy định tại Thông tư này th́ tiếp tục thực hiện theo mức ưu đăi đó; trường hợp trong giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư quy định mức ưu đăi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thấp hơn mức ưu đăi quy định tại Thông tư này th́ được hưởng mức ưu đăi theo quy định tại Thông tư này cho thời gian ưu đăi c̣n lại của dự án.

Những dự án được cấp phép trước ngày 1/1/2006 đă được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt danh mục hàng hoá miễn thuế th́ cơ quan hải quan sẽ giải quyết miễn thuế theo danh mục đă được xét duyệt (nếu doanh nghiệp chưa nhập khẩu th́ nhập khẩu từ đầu hoặc mới nhập khẩu một phần th́ được nhập khẩu tiếp phần c̣n lại theo đúng quy định ưu đăi thuế tại giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư). Trường hợp chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt danh mục hàng hoá miễn thuế th́ doanh nghiệp tự xác định, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai chính xác, trung thực các mặt hàng thuộc diện được miễn thuế theo đúng quy định tại giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư. Nếu phát hiện kê khai không đúng th́ sẽ bị truy thu thuế và xử lư theo quy định của pháp luật.

6/ Căn cứ để xác định những dự án được cấp phép kể từ ngày 1/1/2006 đến trước ngày Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ có hiệu lực thi hành thuộc dự án khuyến khích đầu tư là Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 8/12/2005 của Chính phủ.

          7/ Đối với Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu (đối với tạm nhập, tái xuất), tái nhập khẩu (đối với tạm xuất, tái nhập), đă đăng kư với cơ quan hải quan trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành th́ vẫn thực hiện theo các quy định trước đây.

 

Trong quá tŕnh thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

 THỨ TRƯỞNG

Trương Chí Trung

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Trương Chí Trung

 

 

 

Phụ lục 1:

 

CHỨNG TỪ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lư thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu)

 

1/ Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ ngân hàng của bên nhập khẩu sang ngân hàng của bên xuất khẩu để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ cho bên xuất khẩu theo các h́nh thức thanh toán phù hợp với thoả thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng.

Chứng từ thanh toán là chứng từ của ngân hàng phục vụ người xuất khẩu báo cho người xuất khẩu đă nhận được tiền hàng xuất khẩu. Trường hợp thanh toán trả chậm, phải có thoả thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh toán, người xuất khẩu phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp uỷ thác xuất khẩu th́ bên nhận uỷ thác xuất khẩu phải được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng.

2/ Các trường hợp thanh toán sau cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng:

 2.1/ Trường hợp hàng hoá xuất khẩu được thanh toán cấn trừ vào khoản tiền vay nợ nước ngoài, người xuất khẩu phải có đủ điều kiện, thủ tục hồ sơ như sau:

- Hợp đồng vay nợ (đối với những khoản vay tài chính có thời hạn dưới 01 năm); hoặc giấy xác nhận đăng kư khoản vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đối với những khoản vay trên 01 năm).

- Chứng từ chuyển tiền của phía nước ngoài vào Việt Nam qua ngân hàng.

Phương thức thanh toán hàng hoá xuất khẩu cấn trừ vào khoản nợ vay nước ngoài phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu.

- Bản xác nhận của phía nước ngoài về việc cấn trừ khoản nợ vay.

- Trường hợp sau khi cấn trừ giá trị hàng hoá xuất khẩu vào khoản nợ vay của nước ngoài có chênh lệch, th́ số tiền chênh lệch phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục này.

2.2/ Trường hợp người xuất khẩu hàng hoá, thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng nhưng phía nước ngoài uỷ quyền cho bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanh toán, ngoài việc cung cấp chứng từ thanh toán th́ việc thanh toán theo uỷ quyền phải được thể hiện bằng văn bản (trong hợp đồng xuất khẩu; phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh thanh toán).

2.3/ Trường hợp phía nước ngoài thanh toán từ tài khoản tiền gửi văng lai tại Việt Nam th́ việc thanh toán phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Chứng từ thanh toán là chứng từ của ngân hàng phục vụ người xuất khẩu báo cho người xuất khẩu đă nhận được tiền hàng xuất khẩu từ tài khoản văng lai của người mua hoặc người được phía nước ngoài uỷ quyền thanh toán.

2.4/ Trường hợp người xuất khẩu hàng hoá để bán tại hội chợ, triển lăm ở nước ngoài, nếu thu và chuyển về nước bằng tiền mặt ngoại tệ của nước tổ chức hội chợ, triển lăm, người xuất khẩu phải có chứng từ kê khai với cơ quan hải quan về số ngoại tệ tiền mặt thu được do bán hàng hoá chuyển về nước và chứng từ nộp tiền vào ngân hàng tại Việt Nam.

2.5/ Trường hợp xuất khẩu hàng hoá để trả nợ nước ngoài cho Chính phủ th́ phải có xác nhận của ngân hàng ngoại thương về số hàng hoá xuất khẩu đó được phía nước ngoài chấp nhận trừ nợ hoặc xác nhận bộ chứng từ đó được gửi cho phía nước ngoài để trừ nợ.

2.6/ Trường hợp việc thanh toán giữa người xuất khẩu của Việt Nam và phía nước ngoài thực hiện bằng h́nh thức bù trừ giữa giá trị hàng hoá xuất khẩu hoặc tiền công gia công hàng hoá xuất khẩu với giá trị hàng hoá, dịch vụ mua của phía nước ngoài th́ người xuất khẩu phải đáp ứng các điều kiện, thủ tục hồ sơ sau:

- Hàng hoá mua bán giữa người xuất khẩu với bên nước ngoài phải ghi rơ phương thức thanh toán trong hợp đồng xuất khẩu.

- Văn bản xác nhận của phía nước ngoài về số tiền thanh toán bù trừ giữa hàng hoá xuất khẩu với hàng hoá nhập khẩu, dịch vụ mua của phía nước ngoài.

- Trường hợp sau khi thanh toán bù trừ giữa trị giá hàng hoá xuất khẩu và trị giá hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu có chênh lệch, số tiền chênh lệch c̣n lại phải được thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại Phụ lục này.

2.7/ Trường hợp số tiền thanh toán trên chứng từ thanh toán không phù hợp với số tiền phải thanh toán như đă thoả thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng nhưng đứng tên tổ chức, cá nhân phải thanh toán th́ xử lư như sau:

- Nếu số tiền thanh toán trên chứng từ thanh toán có trị giá nhỏ hơn số tiền phải thanh toán như đă thoả thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng, th́ người xuất khẩu phải giải tŕnh rơ lư do như: phí chuyển tiền của ngân hàng, điều chỉnh giảm giá do hàng kém chất lượng hoặc thiếu hụt (đối với trường hợp này phải có văn bản thoả thuận giảm giá giữa bên mua và bán)...

          - Nếu số tiền thanh toán trên chứng từ thanh toán có giá trị lớn hơn số tiền phải thanh toán như đă thoả thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng, th́ người xuất khẩu phải giải tŕnh rơ lư do như: thanh toán một lần cho nhiều hợp đồng, ứng trước tiền hàng... và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự khai báo này.

2.8/ Trường hợp phương thức thanh toán thay đổi so với phương thức đă được thoả thuận trên hợp đồng xuất khẩu, người xuất khẩu phải cung cấp văn bản thông báo thay đổi h́nh thức thanh toán của người mua nước ngoài.

2.9/ Trường hợp chứng từ thanh toán không đúng tên ngân hàng phải thanh toán đă thoả thuận trên hợp đồng nhưng nội dung chứng từ thể hiện rơ tên người thanh toán, tên người thụ hưởng, số hợp đồng xuất khẩu, giá trị thanh toán phù hợp với hợp đồng xuất khẩu đă được kư kết th́ được chấp nhận là chứng từ thanh toán hợp lệ.

2.10/ Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc hàng hoá tạm xuất, tái nhập, nếu trong hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu có qui định người mua hàng trực tiếp thanh toán tiền hàng cho người bán và doanh nghiệp Việt nam chỉ được thanh toán tiền hoa hồng của lô hàng tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập, th́ chứng từ thanh toán trong bộ hồ sơ xét hoàn thuế được thay bằng chứng từ thanh toán tiền hoa hồng cho doanh nghiệp Việt Nam.

2.11/ Các trường hợp người mua không thanh toán được tiền hàng do phá sản, bỏ trốn... nên người xuất khẩu không cung cấp được chứng từ thanh toán cho cơ quan hải quan th́ người xuất khẩu có văn bản giải tŕnh rơ lư do kèm theo văn bản chứng minh sự việc đă giải tŕnh và phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về giải tŕnh trên.

2.12/ Các trường hợp thanh toán tiền hàng xuất khẩu bằng USD tiền mặt, người xuất khẩu phải xuất tŕnh giấy phép của Ngân hàng Nhà nước về việc cho thu ngoại tệ tiền mặt từ xuất khẩu: ở Trung ương do Vụ Quản lư ngoại hối - Ngân hàng Nhà nước cấp, ở địa phương do Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh biên giới cấp. Việc thu nộp ngoại tệ phải được thực hiện đúng thời hạn qui định trên giấy phép của Ngân hàng Nhà nước. Giấy phép thu ngoại tệ tiền mặt từ xuất khẩu của Ngân hàng Nhà nước cùng xác nhận của ngân hàng nơi mở tài khoản về việc nộp ngoại tệ tiền mặt thu được từ xuất khẩu được coi là chứng từ thanh toán hợp lệ cho hợp đồng xuất khẩu.

2.13/ Trường hợp hàng hoá bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho các cơ sở kinh doanh khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất, gia công hàng xuất khẩu th́ việc thanh toán của thương nhân nước ngoài phải thực hiện qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.

 

 

 

Phụ lục 2:

 

Mẫu số 01: KHAI BỔ SUNG VỀ THUẾ CỦA HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

(Ban hành kèm theo Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lư thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu)

------------------

 

1. Tên người nộp thuế khai bổ sung:

2. Mă số thuế:

3. Tờ khai hải quan khai bổ sung: 

                   - Số lượng hàng hóa xuất/nhập khẩu đă khai:

                   - Đơn giá đă khai:

                   - Trị giá đă khai:

                   - Mă số hàng hóa đă khai:

                   - Mức thuế suất đă khai:

                    - Xuất xứ đă khai:

                   - Tỷ giá đă khai:

                   - Số tiền thuế đă khai:

                             + Thuế xuất khẩu:

                             + Thuế nhập khẩu:

                             + Thuế tiêu thụ đặc biệt:

                             + Thuế giá trị gia tăng:

4. Thuộc hợp đồng số:

5. Nội dung khai bổ sung:

                   - Số lượng hàng hóa xuất/nhập khẩu:

                   - Đơn giá:

                   - Trị giá:

                   - Mă số hàng hóa:

                   - Mức thuế suất:

                   - Xuất xứ:

                   - Tỷ giá:

                   - Số tiền thuế phải nộp:

                             + Thuế xuất khẩu:

                             + Thuế nhập khẩu:

                             + Thuế tiêu thụ đặc biệt:

                             + Thuế giá trị gia tăng:

                   - Số tiền thuế chênh lệch:

                   + Thuế xuất khẩu:

                             + Thuế nhập khẩu:

                             + Thuế tiêu thụ đặc biệt:

                             + Thuế giá trị gia tăng:

6. Lư do khai bổ sung:

                                                                             Người khai bổ sung

                                                                               (Kư tên, đóng dấu)

Phụ lục 02:

Mẫu số 02: VĂN BẢN THÔNG BÁO ẤN ĐỊNH THUẾ CỦA HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

(Ban hành kèm theo Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6 /2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lư thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu)

 

CỤC/CHI CỤC ........

Số .....

CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------

 

  ......., ngày ..... tháng .... năm 200...

                                                    

QUYẾT ĐỊNH

                        Về việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

------------

 

CỤC TRƯỞNG/CHI CỤC TRƯỞNG  .......

 

Căn cứ Luật quản lư thuế số 78/2006/QH11; Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật quản lư thuế;

Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan;

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11; Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 8/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng ngày 10/5/1997 đă được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị giá tăng ngày 17/6/2003; Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 20/5/1998 đă được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 17/6/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật thuế giá trị giá tăng ngày 29/11/2005;

          Căn cứ .....           

QUYẾT ĐỊNH:

          Điều 1: Ấn định thuế đối với ............ thuộc Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ........... của .............................

          Điều 2: Tổng số tiền thuế ấn định là:

          Bao gồm:

Số tiền thuế xuất khẩu:

Số tiền thuế nhập khẩu:

Số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt:

Số tiền thuế giá trị gia tăng:

          Trong đó:

          + Tổng số tiền thuế người nộp thuế đă khai:

Bao gồm:

Số tiền thuế xuất khẩu:

Số tiền thuế nhập khẩu:

Số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt:

Số tiền thuế giá trị gia tăng:

          + Tổng số tiền thuế chênh lệch thiếu:

Bao gồm:

Số tiền thuế xuất khẩu:

Số tiền thuế nhập khẩu:

Số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt:

Số tiền thuế giá trị gia tăng:

        Điều 3: Lư do ấn định thuế, yếu tố ấn định

Điều 4 : Trong thời hạn ........... kể từ ngày ......

....... phải nộp hết số tiền thuế ấn định quy định tại Điều .... Quyết định này. Nếu quá thời hạn ..... kể từ ngày ... th́ ngoài việc nộp đủ số tiền thuế c̣n thiếu ....... bị tính phạt chậm nộp .... từ ngày .... đối với.....

          Điều 5: ............. có quyền khiếu nại việc ấn định thuế của cơ quan hải quan theo qui định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo trong thời hạn.... kể từ ngày............

 

Nơi nhận:

-.......;

-......;

- Lưu: .....

CỤC/ CHI CỤC TRƯỞNG ....

(Kư tên, đóng dấu)

 

 

 

                                                              

                                                                  

                                               

 

 

 Phụ lục 2:  
Mẫu số 03: BẢNG KÊ CÁC TỜ KHAI XUẤT KHẨU CÁC SẢN PHẨM ĐƯA VÀO THANH KHOẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lư thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu)
 
           
           
Tên doanh nghiệp:        
Mă số doanh nghiệp:        
Số hồ sơ thanh khoản:        Hợp đồng nhập khẩu: Hợp đồng xuất khẩu:
           
STT
 
Số/ Loại h́nh tờ khai Ngày đăng kư Ngày thực xuất Đơn vị Hải quan đăng kư tờ khai Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
  (Số/Tên LH viết tắt)     (Mă Hải quan)  
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
         
  Ngày … tháng ….năm..... ………, ngày …… tháng …… năm ……
Công chức Hải quan kiểm tra, đối chiếu Giám đốc doanh nghiệp
(Kư tên, đóng dấu công chức)                                           (Kư, đóng dấu, ghi rơ họ tên)    
          Mẫu số 04: MẪU BẢNG BÁO CÁO NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ NHẬP-XUẤT-TỒN          
(Ban hành kèm theo Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lư thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu)
                                       
Tên Doanh nghiệp:                                      Địa chỉ:                  
Mă số doanh nghiệp:                                    
Số hồ sơ thanh khoản:      Hợp đồng nhập khẩu:  Hợp đồng xuất khẩu:          
                                       
STT   Nguyên liệu, vật tư  (NL, VT) nhập khẩu         Nguyên liệu, vật tư đă sử dụng sản xuất sản phẩm xuất khẩu        NL, VT xuất trả lại Lượng NL, VT tồn cuối kỳ Xử lư NL, VT tồn cuối kỳ
Tên/ Mă nguyên liệu, vật tư Tờ khai nhập khẩu Đơn vị tính Tên/ Mă sản phẩm xuất khẩu Tờ khai xuất khẩu Đơn  vị tính Định mức NL,VT (kể cả hao hụt)/ đơn  vị sản phẩm   Lượng NL, VT sử dụng sản xuất SP XK Tờ khai xuất khẩu (số; kư hiệu; ngày đăng kư) Lượng NL, VT xuất trả lại  Thanh khoản tiếp Chuyển mục đích khác
Số; kư hiệu; ngày đăng kư Ngày hoàn thành thủ tục Lượng NL,VT nhập khẩu Lượng NL,VT tồn đầu kỳ chưa thanh khoản Số; kư hiệu; ngày đăng kư Ngày hoàn thành thủ tục hải quan   Lượng sản phẩm xuất khẩu           
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)   (14) (15) (16) (17) (18) (19)
                                       
                                       
                                       
                                       
                                       
                                       
                                       
                                       
                                       
                                       
  Công chức Hải quan kiểm tra, đối chiếu           Ngày     tháng         năm          
  (Kư tên, đóng dấu công chức)             Giám đốc doanh nghiệp          
                      Kư, đóng dấu, ghi  rơ họ, tên          
                                       
  Ghi chú:                                    
  (1)- Cột (6) chỉ áp dụng đối với những tờ khai nhập khẩu NL, VT thanh khoản làm nhiều lần; lượng NL, VT tồn đầu kỳ chưa thanh khoản của lần thanh khoản sau là lượng NL,VT tồn cuối kỳ của lần thanh khoản trước 
  (2)- Cột (15) và (16) chỉ áp dụng đối với những trường hợp xuất trả nguyên vật liệu đủ điều kiện được hoàn thuế nhập khẩu hướng dẫn tại Thông tư này và ngày thực xuất hàng trả lại trước khi nộp       
  hồ sơ thanh khoản.                                    
  (3)- Lượng NL, VT tồn cuối kỳ tại cột (17)= Lượng NL, VT nhập khẩu tại cột (5) hoặc lượng NL, VT tồn đầu kỳ chưa thanh khoản tại cột (6) - Lượng NL, VT sử dụng sản xuất SP xuất khẩu tại cột (14)- Lượng NL, VT xuất trả lại tại cột (16).
Mẫu số 05: BÁO CÁO TÍNH THUẾ TRÊN NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lư thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu)
Tên Doanh nghiệp:                        
Mă số doanh nghiệp:                        
Số hồ sơ thanh khoản:      Hợp đồng nhập khẩu:         Hợp đồng xuất khẩu:        
                             
STT Tờ khai nhập khẩu nguyên  liệu, vật tư (NL, VT) Tờ khai xuất khẩu Lượng NL,VT sử dụng cho SP XK  và xuất trả lại  Lượng NL,VT tồn Số tiền thuế xin hoàn/ không thu Số thuế phải thu hoặc chuyển thanh khoản tiếp Ghi chú
Số; kư hiệu, ngày đăng kư Ngày thực nhập Tên, mă NL,VT Đơn vị tính Đơn giá tính thuế Tỷ giá Thuế suất thuế NK  Số, kư hiệu; ngày đăng kư Ngày thực xuất
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15)
                             
                             
                             
                             
                             
                             
                             
                             
              ........................., ngày ............ tháng ............ năm 200....
    Công chức Hải quan kiểm tra, đối chiếu       Giám đốc doanh nghiệp
    (Kư tên, đóng dấu công chức)       (Kư, đóng dấu, ghi rơ họ tên)