BỘ TÀI CHÍNH

_____

Số: 57  /2005/QĐ-BTC

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________

 

Hà Nội, ngày  10  tháng 8  năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các

mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

 

Căn cứ Biểu thuế theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá X đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 399/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 19/06/2003 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá XI về việc sửa đổi, bổ sung Biểu thuế theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế nhập khẩu;

          Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

          Căn cứ Điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của  Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998;

          Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 3028/VPCP – KTTH ngày 3/6/2005 của Văn phòng Chính phủ về chính sách thuế đối với ô tô và linh kiện, phụ tùng ô tô;

          Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

          Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục (bao gồm Danh mục I, Danh mục II) và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của các mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô.

 

Những mặt hàng không được chi tiết tên cụ thể trong Danh mục II áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo qui định tại Danh mục I.

 

          Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các tờ khai hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan từ ngày 01/01/2006.

 

Điều 3. Trong thời gian kể từ ngày 01/01/2006 đến hết ngày 31/12/2006,  các doanh nghiệp được lựa chọn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo bộ linh kiện CKD quy định tại Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo từng linh kiện, phụ tùng ô tô quy định tại Quyết định này.

 

Doanh nghiệp lựa chọn thực hiện quy định thuế suất theo bộ linh kiện CKD hay thuế suất theo từng linh kiện, phụ tùng cho chủng loại xe nào thì phải đăng ký bằng văn bản tại một Cục Hải quan địa phương mà doanh nghiệp thấy thuận tiện nhất và thực hiện nội dung đã đăng ký trong suốt thời gian chuyển đổi.

 

Điều 4. Đối với doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô đã sẵn sàng thực hiện quy định thuế suất theo từng linh kiện, phụ tùng ô tô ban hành theo Quyết định này thì được phép áp dụng thí điểm từ ngày 01/09/2005.

 

Doanh nghiệp có nguyện vọng áp dụng thí điểm phải có văn bản đề nghị gửi Bộ Tài chính và được Bộ Tài chính có văn bản cho phép thực hiện thí điểm.   

 

Điều 5. Từ ngày 01/01/2007 áp dụng thống nhất quy định thuế suất thuế nhập khẩu theo từng linh kiện, phụ tùng ô tô banh hành theo Quyết định này và bãi bỏ mức thuế suất áp dụng cho mặt hàng bộ linh kiện ô tô CKD và IKD quy định tại Biểu số I và Biểu số II ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi./.

 

 

 

 
 KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trương Chí Trung

(đã ký)

 

DANH  MỤC I

DANH MỤC, THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI LINH KIỆN, PHỤ TÙNG Ô TÔ  (DANH  MỤC I)
(Ban hành kèm theo Quyết định số  57 /2005/QĐ-BTC ngày  10  /08/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Mã hàng Mô tả nhóm, mặt hàng Thuế suất (%)
4011     Lốp mới, loại dùng hơi bơm, bằng cao su  
4011 10 00 - Loại sử dụng cho ô tô con (kể cả loại ô tô chở người có khoang chở hành lý riêng và ô tô đua) 30
4011 20   - Loại dùng cho ô tô buýt và ô tô vận tải:  
4011 20  10 - - Chiều rộng không quá 450 mm 30
4011 20 90 - - Loại khác 10
4011 30 00 - Loại dùng cho máy bay 5
4011 40 00 - Loại dùng cho xe mô tô  50
4011 50 00 - Loại dùng cho xe đạp 50
      - Loại khác, có hoa lốp hình chữ chi hoặc tương tự:  
4011 61   - - Loại dùng cho xe và máy nông nghiệp hoặc lâm nghiệp:  
4011 61 10 - - - Loại dùng cho xe và máy nông nghiệp 20
4011 61 20 - - - Loại dùng cho máy dọn đất  20
4011 61 90 - - - Loại khác 20
4011 62   - - Loại dùng cho xe và máy xây dựng hoặc xếp dỡ công nghiệp, và có kích thước vành không quá 61cm:  
4011 62 10 - - - Loại dùng cho xe xây dựng hoặc xếp dỡ công nghiệp 20
4011 62 20 - - - Loại dùng cho máy dọn đất  20
4011 62 90 - - - Loại khác 20
4011 63   - - Loại dùng cho xe và máy xây dựng hoặc xếp dỡ công nghiệp, và có kích thước vành trên 61cm:  
4011 63 10 - - - Loại dùng cho máy dọn đất  20
4011 63 90 - - - Loại khác 20
4011 69   - - Loại khác:  
4011 69 10 - - - Loại dùng cho xe thuộc Chương 87 20
4011 69 20 - - - Loại dùng cho máy dọn đất 20
4011 69 90 - - - Loại khác 20
      - Loại khác:  
4011 92   - - Loại dùng cho xe và máy nông nghiệp hoặc lâm nghiệp:  
4011 92 10 - - - Loại dùng cho xe và máy nông nghiệp 20
4011 92 20 - - - Loại dùng cho máy dọn đất  20
4011 92 90 - - - Loại khác 20
4011 93   - - Loại dùng cho xe và máy xây dựng hoặc xếp dỡ công nghiệp, kích thước vành không quá 61cm:  
4011 93 10 - - - Loại dùng cho xe xây dựng hoặc xếp dỡ công nghiệp 20
4011 93 20 - - - Loại dùng cho máy dọn đất  20
4011 93 90 - - - Loại khác 20
4011 94   - - Loại dùng cho xe và máy xây dựng hoặc xếp dỡ công nghiệp, kích thước vành không quá 61cm:  
4011 94 10 - - - Loại dùng cho máy dọn đất  20
4011 94 90 - - - Loại khác 20
4011 99   - - Loại khác:  
4011 99 10 - - - Loại dùng cho xe thuộc Chương 87  20
4011 99 20 - - - Loại dùng cho máy dọn đất  20
4011 99 90 - - - Loại khác, có chiều rộng trên 450 mm 10
         
4012     Lốp đã qua sử dụng hoặc lốp đắp lại, loại dùng hơi bơm, bằng cao su; lốp đặc hoặc nửa đặc, hoa lốp và lót vành, bằng cao su  
      - Lốp đắp lại:  
4012 11 00 - - Loại dùng cho ô tô con (kể cả ô tô con chở người có khoang chở hành lý riêng và ô tô đua) 40
4012 12   - - Loại dùng cho ô tô buýt hoặc ô tô tải:  
4012 12 10 - - - Chiều rộng không quá 450 mm 40
4012 12 90 - - - Loại khác 10
4012