BỘ TÀI CHÍNH

 

    CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

––––

 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:52 /2005/QĐ-BTC

 

––––––––––––––––––––––––––––

 

 

 

Hà Nội, ngày 25  tháng 07  năm 2005

                             

                            

QUYẾT ĐỊNH

Về việc băi bỏ lệ phí hạn ngạch xuất khẩu

hàng dệt, may sang thị trường Hoa Kỳ

–––––––

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

         

          Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

 

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

 

Sau khi có ư kiến của Bộ Thương mại tại công văn số 0695 TM/DM ngày 13/06/2005;

 

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

 

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

 

Điều 1. Băi bỏ lệ phí hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt, may sang thị trường Hoa Kỳ quy định tại Quyết định số 79/2004/QĐ-BTC ngày 11/10/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành biểu mức thu lệ phí hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt, may sang thị trường Hoa Kỳ.

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.

 

Điều 3. Thương nhân xuất khẩu hàng dệt, may thuộc đối tượng nộp lệ phí hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt, may sang thị trường Hoa Kỳ theo Quyết định số 79/2004/QĐ-BTC ngày 11/10/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và đơn vị được Bộ Thương mại giao nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

             KT. BỘ TRƯỞNG

Nơi nhận:

               THỨ TRƯỞNG

- Văn pḥng Trung ương Đảng;

- Văn pḥng Quốc hội;

- Văn pḥng Chủ tịch nước;

- Văn pḥng Chính phủ;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Bộ Thương mại;

- Bộ Công nghiệp;

- Hiệp hội dệt may Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;

- Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Cục Kiểm tra văn bản- Bộ Tư pháp;

- Vụ NSNN, PC, TCT Bộ Tài chính;

- Công báo;

- Lưu: VT, CST (CST3).

 

 

 

 

 

 

 

            

    Trương Chí Trung (đă kư)