BỘ TÀI CHÍNH

-----------

Số: 44/2003/QĐ-BTC

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------

Hà Nội, ngày 07 tháng 04 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế xét tặng Huy chương

"V́ sự nghiệp Tài chính Việt Nam"

----------------

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 56/1998/NĐ-CP ngày 30/7/1998 của Chính phủ qui định các h́nh thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp; cụ thể hoá tiêu chuẩn khen thưởng Huân chương Lao động;

Để điều chỉnh bổ sung đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Huy chương "V́ sự nghiệp Tài chính Việt Nam" cho hợp lư và phù hợp với t́nh h́nh thực tế nhằm ghi nhận công lao của các cá nhân có nhiều đóng góp xây dựng và phát triển ngành Tài chính Việt Nam;

Theo đề nghị của Chánh Văn pḥng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét tặng thưởng Huy chương "V́ sự nghiệp Tài chính Việt Nam".

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày kư và thay thế Quyết định số 63/2000/QĐ-BTC ngày 09/5/2000. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo, Chánh Văn pḥng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc ngành Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

                                                                              Nguyễn Sinh Hùng

                                                                                      (đă kư)

 

BỘ TÀI CHÍNH

-----------

 

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------

Hà Nội, ngày 07 tháng 04 năm 2003

 

 

QUY CHẾ

XÉT TẶNG THƯỞNG HUY CHƯƠNG

"V̀ SỰ NGHIỆP TÀI CHÍNH VIỆT NAM"

(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2002/QĐ-BTC

ngày 7/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CHƯƠNG I

QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Huy chương "V́ sự nghiệp Tài chính Việt Nam" (sau đây gọi tắt là Huy chương) là h́nh thức tặng thưởng của Bộ trưởng Bộ Tài chính để ghi nhận và động viên sự cống hiến của các cá nhân đă có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Tài chính.

CHƯƠNG II

ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG

Điều 2: Đối tượng xét tặng gồm:

- Cá nhân là cán bộ, công chức đă đang trực tiếp công tác trong ngành Tài chính qua các thời kỳ.

- Lănh đạo Đảng và Nhà nước, người đứng đầu các tổ chức chính trị xă hội ở Trung ương (như Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam).

- Lănh đạo các Bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp và các cá nhân ngoài ngành có thành tích đóng góp cho công tác tài chính.

- Cá nhân người nước ngoài có nhiều đóng góp xây dựng, phát triển ngành Tài chính Việt Nam.

Điều 3: Tiêu chuẩn xét tặng Huy chương đối với cán bộ, công chức các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính, các Sở Tài chính - Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Pḥng Tài chính quận, huyện:

a-Tiêu chuẩn chung:

Cán bộ công chức (bao gồm cả đương chức, đă nghỉ hưu, từ trần) có quá tŕnh công tác trong ngành Tài chính đủ 25 năm (không quy đổi) đối với nam, đủ 20 năm (không quy đổi) đối với nữ, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Thời gian công tác trong ngành Tài chính được tính đến thời điểm ngày 30/6 hàng năm.

Không xét tặng huy chương cho cán bộ, công chức đă bị kỷ luật buộc thôi việc, đang bị cơ quan pháp luật khởi tố hoặc đă bị án tù giam hoặc đang trong thời gian bị thi hành kỷ luật. Trường hợp cán bộ công chức trong thời gian trước đây có vi phạm bị xử lư kỷ luật (không thuộc những đối tượng nói trên) nhưng đă được xoá kỷ luật, khi xét phải trừ thời gian bị kỷ luật.

b- Các qui định khác:

- Cán bộ có thời gian trực tiếp công tác ở các đơn vị thuộc ngành Tài chính từ những ngày đầu thành lập ngành Tài chính (ATK, cơ quan in bạc Việt Nam, Sở Kho thóc ...) trong thời kỳ chống Pháp, ở chiến trường B, C, K trong thời kỳ chống Mỹ.

- Cán bộ, công chức ngành Tài chính hy sinh trong khi làm nhiệm vụ được công nhận là Liệt sỹ.

- Đối với cán bộ, công chức trong ngành Tài chính được điều động sang công tác ngành khác hoặc đi nghĩa vụ quân sự, sau đó trở về công tác trong ngành Tài chính th́ thời gian công tác ở  ngành khác vẫn đựơc tính là thời gian công tác trong ngành Tài chính.

- Cán bộ, công chức có thời gian trong ngành Tài chính được điều động sang công tác ngành khác hoặc đi nghĩa vụ quân sự, sau đó trở về công tác trong ngành Tài chính th́ thời gian công tác ở ngành khác vẫn được tính là thời gian công tác trong ngành Tài chính.

- Cán bộ, công chức có thời gian công tác trong ngành Tài chính 15 năm, sau đó chuyển công tác ra các cơ quan ngoài ngành nhưng tiếp tục làm công tác tài chính kế toán.

- Cán bộ, công chức các hệ thống Thuế, Kho bạc Nhà nước, quản lư tài chính doanh nghiệp ... được điều động từ ngành khác đến: thời gian làm công tác tài chính kế toán ở các đơn vị trước đó cũng đựơc tính là thời gian công tác trong ngành tài chính.

- Cán bộ, công chức ở Tổng cục Hải quan, Ban Vật giá Chính phủ, Cục Dự trữ quốc gia được cộng thêm thời gian công tác tại các cơ quan này trước đó vào thời gian chuyển về ngành Tài chính để làm cơ sở xét tặng Huy chương.

- Lănh đạo cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: cấp quận, huyện của cơ quan Tài chính (Tài chính Vật giá, Kho bạc Nhà nước, Thuế, Dự trữ quốc gia, Hải quan) đựơc bổ nhiệm giữ chức vụ lănh đạo trong các tổ chức Đảng, chính quyền địa phương đă có thời gian công tác trong ngành Tài chính 15 năm.

Điều 4: Cán bộ ngoài ngành Tài chính có nhiều đóng góp công sức cho công tác tài chính được xét tặng Huy chương bao gồm:

a- Các đồng chí lănh đạo Đảng, Nhà nước, người đứng đầu các tổ chức chính trị xă hội ở Trung ương (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam).

b- Lănh đạo các bộ, ngành đương nhiệm (gồm Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách tài chính)

 

DANH SÁCH CÔNG CHỨC ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG HUY CHƯƠNG 

"V̀ SỰ NGHIỆP TÀI CHÍNH VIỆT NAM"

"Kèm theo Công văn số: .... ngày.... tháng .... năm 2003)

STT Họ và tên Năm sinh Quê quán Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay Thời gian công tác được tính để xét tặng Huy chương (đă trừ thời gian bị kỷ luật nếu có) Ghi chú (Quyết định về h́nh thức, thời gian bị kỷ luật nếu có)
    Nam  Nữ        
1 2 3 4 5 6 7 8
               
               
               
               
               

Người lập biểu        

(kư, ghi rơ họ, tên)    

...Ngày...tháng...năm 2003

Thủ trưởng đơn vị

                                                                                       (kư tên, đóng dấu)         

 

                            

 

ĐƠN VỊ:

DANH SÁCH CÁN BỘ CÁC ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG HUY CHƯƠNG

"V̀ SỰ NGHIỆP TÀI CHÍNH VIỆT NAM"

(Kèm theo Công văn số: ... ngày... tháng... năm 2003)

STT Họ và tên Năm sinh Quê quán Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay Ghi chú
    Nam  Nữ      
             
             
             
             
             

 

* Mẫu này áp dụng cho các đồng chí lănh đạo Đảng, Nhà nước,

 lănh đạo các tổ chức đoàn thể ở Trung ương Lănh đạo các Bộ,

 ngành, địa phương

 

... Ngày...tháng...năm 2003

Thủ trưởng đơn vị