Hết hiệu lực toàn bộ theo Thông tư 195/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010

BỘ TÀI CHÍNH

-----------

Số: 36/2003/TT-BTC

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------

Hà Nội, ngày 17 tháng 04 năm 2003

 

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn xử lư hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan

 

- Căn cứ Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;

 

- Căn cứ vào ư kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 5590/VPCP-KHTH ngày 16/11/2001 của Văn pḥng chính phủ;

 

Bộ Tài chính hướng dẫn về xử lư hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan như sau:

 

I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

 

Thông tư này hướng dẫn việc xử lư đối với hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan quy định tại Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục Hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát Hải quan. Hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan được xử lư theo hướng dẫn của Thông tư này bao gồm:

1. Hàng hóa quá thời hạn 90 ngày kể từ  ngày hết hạn hợp đồng thuê kho ngoại quan, chủ kho ngoại quan đă thông báo đề nghị gia hạn hợp đồng thuê kho ngoại quan nhưng chủ hàng không kư tiếp hợp đồng gia hạn hoặc không đưa hàng ra khỏi kho ngoại quan.

 

2. Hàng hóa quá thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết hạn hợp đồng gia hạn thuê kho ngoại quan, chủ kho ngoại quan đă thông báo việc hết hạn này cho chủ hàng nhưng chủ hàng không đưa hàng ra khỏi kho ngoại quan.

 

3. Hàng hoá thuộc các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 33 và tiết d khoản 1 Điều 36 Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ.

 

II. QUY TR̀NH, THỦ TỤC XỬ LƯ HÀNG HOÁ TỒN ĐỌNG TRONG KHO NGOẠI QUAN:

 

1. Chủ kho ngoại quan có văn bản đề nghị Chi cục Hải quan quản lư kho ngoại quan xử lư đối với hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan sau khi chủ kho ngoại quan đă có văn bản thông báo với chủ hàng về các trường hợp quá hạn lưu kho ngoại quan theo quy định tại Mục I Thông tư này.

Chủ kho ngoại quan có trách nhiệm lập bộ hồ sơ đối với hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan gửi Chi cục Hải quan quản lư kho ngoại quan, bao gồm:

 

- Công văn đề nghị xử lư hàng hóa tồn đọng trong kho ngoại quan của chủ kho ngoại quan gửi Chi cục Hải quan quản lư kho ngoại quan.

 

- Hợp đồng thuê kho ngoại quan và hợp đồng gia hạn thuê kho ngoại quan đă đăng kư với Hải quan (nếu có).

 

- Các thông báo của chủ kho ngoại quan cho chủ hàng.

 

- Bảng kê số lượng, chủng loại, quy cách hàng hoá gửi kho ngoại quan theo hợp đồng thuê kho có kư xác nhận và đóng dấu của chủ kho ngoại quan.

 

- Các hồ sơ, chứng từ khác liên quan đến hàng hóa gửi kho ngoại quan.

 

2. Hội đồng xử lư hàng tồn đọng kho ngoại quan:

 

- Trong thời gian 15 ngày sau khi nhận được văn bản đề nghị xử lư của chủ kho ngoại quan, Chi cục Hải quan quản lư kho ngoại quan báo cáo Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có kho ngoại quan để ra quyết định thành lập Hội đồng xử lư hàng hóa tồn đọng trong kho ngoại quan (gọi chung là Hội đồng xử lư) với thành phần như sau:

 

 

+ Chủ tịch Hội đồng: 01 lănh đạo Cục Hải quan

 

+ Phó Chủ tịch Hội đồng: 01 lănh đạo Chi cục Hải quan quản lư kho ngoại quan

 

+ Các thành viên Hội đồng gồm:

 

* Chủ kho ngoại quan hoặc người đại diện có thẩm quyền của kho ngoại quan do Chủ kho ngoại quan uỷ quyền;

 

* Đại diện Sở Tài chính - Vật giá địa phương nơi có kho ngoại quan;

 

* Đại diện đơn vị có liên quan (nếu cần- tuỳ theo tính chất đặc thù của hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan)

 

Số lượng các thành viên tuỳ thuộc khối lượng hàng hoá, nhiệm vụ phải xử lư do Chi cục Hải quan quản lư kho ngoại quan đề xuất để Cục Hải quan quyết định. Trong quá tŕnh hoạt động, Hội đồng xử lư được sử dụng dấu của Cục Hải quan để phục vụ công tác và các giao dịch cần thiết.

 

- Hội đồng xử lư sẽ tự động giải tán sau khi hoàn thành nhiệm vụ được quy định tại quyết định thành lập Hội đồng xử lư.

 

3. Quy tŕnh xử lư hàng tồn đọng kho ngoại quan:

 

3.1/ Kiểm kê và phân loại xử lư đối với hàng tồn đọng trong kho ngoại quan:

 

Hội đồng xử lư tiến hành thủ tục mở niêm phong kho, niêm phong hàng hoá hoặc niêm phong container (nếu có), thực hiện kiểm đếm số lượng hàng hoá thực tế tại kho ngoại quan, phân loại hàng hoá để xử lư theo các hướng sau:

 

- Đối với hàng hoá không c̣n giá trị sử dụng (mục nát, hư hỏng, không bảo đảm chất lượng sử dụng theo kết quả giám định chất lượng) hoặc hết hạn sử dụng ghi trên nhăn mác hoặc hồ sơ kèm theo hàng hoá hoặc hàng hoá thuộc diện cấm sử dụng lưu hành theo quy định của pháp luật Việt Nam, Hội đồng xử lư lập biên bản để tổ chức tiêu huỷ.

 

- Đối với hàng hoá vẫn c̣n giá trị sử dụng không thuộc danh mục cấm nhập khẩu thuộc diện dễ bị hư hỏng hoặc sắp hết thời hạn sử dụng ghi trên nhăn mác hàng hoá hoặc hồ sơ kèm theo hàng hoá, Hội đồng xử lư tổ chức bán ngay trên cơ sở kết quả giám định về chất lượng của tổ chức giám định được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật và định giá trên cơ sở giá thị trường để bán cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu.

 

- Đối với các loại hàng hoá vẫn c̣n giá trị sử dụng và không thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu theo quy định của Nhà nước, Hội đồng xử lư thực hiện trưng cầu giám định chất lượng hàng hóa, tiến hành định giá trên cơ sở giá thị trường và tổ chức bán đấu giá cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu mua theo quy định hiện hành. Nếu hàng hoá thuộc danh mục hàng nhập khẩu có điều kiện th́ Hội đồng xử lư báo cáo Cục Hải quan để báo cáo cơ quan có thẩm quyền cho phép nhập khẩu trước khi bán.

 

- Riêng đối với hàng hoá vẫn c̣n giá trị sử dụng nhưng thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu theo quy định của Nhà nước nếu không tái xuất đối với số hàng tồn đọng này được, Hội đồng xử lư báo cáo Cục Hải quan ra quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước để xử lư theo Quy chế quản lư, xử lư tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước và tài sản xác lập quyền sở hữu nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 1766/1998/QĐ-BTC ngày 7/2/1998 của Bộ Tài chính.

 

Khi tổ chức bán hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan, Hội đồng xử lư có trách nhiệm hướng dẫn người mua được hàng hoá thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan, thực hiện các quy định pháp luật về thuế, chính sách quản lư xuất nhập khẩu như đối với các hàng hoá nhập khẩu khác. Thuế suất, tỷ giá được áp dụng theo các quy định tại thời điểm người mua làm thủ tục đưa hàng ra khỏi kho ngoại quan. Số thuế phải nộp được xác định trên cơ sở giá bán thực tế hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan trừ (-) giá chưa có thuế. Giá chưa có thuế, phương pháp tính thuế, loại thuế áp dụng (thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu ...) được xác định theo quy định của pháp luật về thuế.

 

3.2/ Tổ chức xử lư hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan:

 

a. Tổ chức bán đấu giá: Hội đồng xử lư tiến hành xác định giá khởi điểm của hàng hoá trên cơ sở chất lượng c̣n lại theo kết quả giám định, giá bán trên thị trường của hàng hoá mới cùng loại tại thời điểm tổ chức bán đấu giá. Tŕnh tự, thủ tục bán đấu giá được thực hiện theo đúng quy định hiện hành về bán đấu giá của Nhà nước. Hội đồng xử lư có thể tổ chức bán đấu giá hoặc thuê các trung tâm bán đấu giá hoặc doanh nghiệp bán đấu giá thực hiện việc bán đấu giá đối với số hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan trên cơ sở giá khởi điểm do Hội đồng xác định.

 

Hội đồng xử lư có trách nhiệm cấp hoá đơn do Tổng cục Thuế phát hành (đối với trường hợp thuê Trung tâm bán đấu giá hoặc các tổ chức bán đấu giá thực hiện th́ do các đơn vị này cung cấp hóa đơn), các hồ sơ giấy tờ theo quy định và thực hiện việc dán tem nhập khẩu đối với những mặt hàng phải dán tem nhập khẩu theo quy định của Nhà nước. Khi trực tiếp bán hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan, Hội đồng xử lư đăng kư mua hóa đơn lẻ (Hóa đơn bán hàng hoặc hoá đơn giá trị gia tăng tùy theo mặt hàng) với cơ quan thuế để cấp cho người mua và thực hiện việc nộp thuế, quyết toán với cơ quan thuế theo quy định hiện hành.

 

b. Tổ chức tiêu huỷ: Việc tổ chức tiêu huỷ phải đựơc Hội đồng xử lư lập Biên bản xử lư tiêu huỷ và giao Chủ kho ngoại quan thực hiện tiêu huỷ số hàng hoá này có sự chứng kiến của Hội đồng xử lư. Trong trường hợp cần thiết mời cơ quan chuyên môn liên quan về quản lư Nhà nước chứng kiến việc tiêu huỷ.

 

Đối với loại hàng hoá mà việc tiêu huỷ làm ảnh hưởng đến môi trường th́ phải đựơc sự chấp thuận và hướng dẫn của cơ quan quản lư môi trừơng sở tại trước khi tổ chức tiêu huỷ.

 

III. QUẢN LƯ THU CHI TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI XỬ LƯ HÀNG HOÁ TỒN ĐỌNG TRONG KHO NGOẠI QUAN:

 

1. Toàn bộ tiền thu về bán hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan đựơc nộp vào tài khoản tạm giữ của Sở Tài chính-Vật giá tại địa phương có kho ngoại quan.

 

2. Sở Tài chính-Vật giá căn cứ vào tính hợp lư, hợp lệ của các khoản chi phí liên quan đến xử lư hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan do Hội đồng xử lư đề nghị, xem xét các chứng từ liên quan để chi trả theo thứ tự ưu tiên như sau:

 

2.1/ Chi phí cho công tác định giá và bán đấu giá hàng hoá tồn đọng kho ngoại quan bao gồm: Chi phí kiểm kê, chi giám định chất lượng, chi phí tổ chức định giá, chi thông tin quảng cáo, chi phí in ấn tài liệu hồ sơ bán đấu giá, chi phí cho tổ chức  cuộc bán đấu giá, hoặc phí bán đấu giá (nếu có- do thuê Trung tâm bán đấu giá hoặc các tổ chức bán đấu giá thực hiện) ... theo đúng chế độ nhà nước quy định.

 

2.2/ Chi bồi dưỡng cho các thành viên của Hội đồng xử lư tại các cuộc họp Hội đồng xử lư trong quá tŕnh xử lư hàng tồn đọng trong kho ngoại quan theo mức tối đa không quá 20.000 đồng/ngày/người.

 

2.3/ Nộp thuế xuất nhập khẩu và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật (nếu có)

 

2.4/ Chi phí dịch vụ kho ngoại quan (nếu có)

 

2.5/ Chi phí bốc dỡ, chi phí lưu kho ngoại quan theo quy định hiện hành của Nhà nước.

 

3. Số tiền thu c̣n lại từ bán hàng tồn đọng kho ngoại quan sau khi trừ đi các chi phí nêu tại điểm 2 phần III Thông tư này được chuyển từ tài khoản tạm giữ của Sở Tài chính- Vật giá tại Kho bạc Nhà nước vào Ngân sách Nhà nước.

 

Trường hợp tiền thu từ bán hàng hoá tồn đọng kho ngoại quan không đủ chi trả các khoản chi phí, th́ việc chi trả được thực hiện đúng theo thứ tự ưu tiên tuần tự từ khoản 1 đến khoản 5 nêu tại điểm 2 phần III Thông tư này. Ngân sách Nhà nước không bù đắp những khoản chi phí chưa đựơc chi trả do tiền thu từ bán hàng hoá tồn đọng kho ngoại quan không đủ bù chi phí.

 

4. Đối với hàng hoá tồn đọng kho ngoại quan phải tiêu hủy, toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tổ chức tiêu huỷ do Chủ kho ngoại quan chi trả và được hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp kho ngoại quan.

 

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

 

Trong quá tŕnh thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.

 

KT.BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Ngọc Tuấn

(đă kư)

 

Nơi nhận:

- VPTW Đảng;

- VP Quốc hội;

- VP Chủ tịch nước;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; 

- Cơ quan TW của các đoàn thể;

- Toà án NDTC;

- Viện KSNDTC;

- Công báo;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Sở TC-VG, KBNN, Cục Thuế, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ;

- Lưu: VP, Cục QLCS