|
TỔNG CỤC HẢI QUAN ------------- |
CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- |
|
Số: 2652/QĐ-TCHQ |
Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy
định
tạm
thời
về
thủ
tục
đối
với
hàng hoá xuất
khẩu,
nhập
khẩu,
quá cảnh
gửi
qua dịch
vụ
chuyển
phát nhanh TNT đường
bộ
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
- Căn cứ Luật Hải quan ngày 29/06/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14/06/2005;
- Căn cứ Nghị định số 96/2002/QĐ-CP ngày 19/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải
- Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan;
- Căn cứ Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan;
- Căn cứ Thông tư số 33/2003/TT-BTC ngày 16/04/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và vật phẩm, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giám sát quản lư về hải quan.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về thủ tục đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh TNT đường bộ
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày kư.
Điều 3: Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cơ quan Tổng cục Hải quan, Công ty chuyển phát nhanh TNT chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
ĐẶNG HẠNH THU
TỔNG CỤC HẢI QUAN CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Tạm
thời
về
thủ
tục
đối
với
hàng hoá xuất
khẩu,
nhập
khẩu,
quá cảnh
gửi
qua dịch
vụ
chuyển
phát nhanh TNT đường
bộ
(Ban hành kèm theo Quyết
định
2652/QĐ-TCHQ
ngày 21/12/2006 của
Tổng
cục
Hải
quan)
I. Quy ĐịNH CHUNG:
1. Đối tượng áp dụng: Công ty chuyển phát nhanh TNT tại Việt Nam (dưới đây gọi là công ty).
2. Tuyến đường: tuyến đường vận chuyển hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh gửi qua công ty bằng đường bộ như sau:
2.1. Đối với chuyến hàng nhập khẩu, hàng quá cảnh:
Chuyển hàng từ Lào qua cửa khẩu Lao Bảo (Quảng Trị) đến sân bay quốc tế Đà Nẵng (TP Đà Nẵng) để khai thác, sau đó chuyển tiếp đến Địa điểm thông quan nội địa ICD Mỹ Đ́nh (TP Hà Nội) đối với các lô hàng có địa chỉ người nhận thuộc khu vực miền Bắc hoặc sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (TP Hồ Chí Minh) đối với các lô hàng có địa chỉ người nhận thuộc khu vực miền Nam.
Đối với hàng quá cảnh xuất sang Trung Quốc qua cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn), hàng quá cảnh xuất sang Campuchia qua cửa khẩu Mộc Bài (Tây Ninh) hoặc ngược lại.
2.2. Đối với chuyến hàng xuất khẩu:
Hàng xuất khẩu được thu gom và làm thủ tục hải quan tại địa điểm khu vực sân bay quốc tế Đà Nẵng chuyển qua cửa khẩu Lao Bảo để xuất sang Lào.
3) Khai hải quan:
3.1. Công ty là người khai hải quan và làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh TNT bằng đường bộ; chịu trách nhiệm thực hiện các quy định của Pháp luật về quản lư hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và về thu lệ phí đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.
3.2. Trường hợp chủ hàng yêu cầu là người khai hải quan th́ Chi cục Hải quan chấp thuận để chủ hàng là người khai hải quan.
4) Địa điểm làm thủ tục hải quan:
4.1. Đối với hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa xuất khẩu tại điểm 3.2 nêu trên, có địa chỉ người nhận / người gửi thuộc khu vực miền Bắc (từ tỉnh Quảng B́nh trở ra) th́ địa điểm làm thủ tục hải quan là trụ sở Chi cục Hải quan ICD Mỹ Đ́nh trực thuộc Cục Hải quan TP Hà Nội.
4.2. Đối với hàng hóa nhập khẩu có địa chỉ người nhận thuộc khu vực miền Trung (gồm 9 tỉnh, thành phố miền Trung và Tây Nguyên) và hàng hóa xuất khẩu th́ địa điểm làm thủ tục hải quan là trụ sở Chi cục Hải quan sân bay Đà Nẵng trực thuộc Cục Hải quan TP Đà Nẵng.
4.3. Đối với hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa xuất khẩu tại điểm 3.2 nêu trên, có địa chỉ người nhận / người gửi thuộc khu vực miền Nam (từ tỉnh Khánh Ḥa trở vào) th́ địa điểm làm thủ tục hải quan là trụ sở Chi cục Hải quan sân bay Tân Sơn Nhất trực thuộc Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh.
4.4. Đối với hàng quá cảnh từ nước thứ 3 qua lănh thổ Việt Nam xuất sang Trung Quốc địa điểm làm thủ tục hải quan là trụ sở Chi cục Hải quan sân bay Đà Nẵng (được coi là cửa khẩu nhập đầu tiên) và trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị trực thuộc Cục Hải quan Lạng Sơn (được coi là cửa khẩu xuất cuối cùng).
4.5. Đối với hàng quá cảnh từ nước thứ 3 qua lănh thổ Việt Nam xuất sang Campuchia địa điểm làm thủ tục hải quan là trụ sở Chi cục Hải quan sân bay Đà Nẵng (được coi là cửa khẩu nhập đầu tiên) và trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài trực thuộc Cục Hải quan Tây Ninh (được coi là cửa khẩu xuất cuối cùng).
4.6. Đối với hàng quá cảnh từ Trung Quốc, Campuchia qua lănh thổ Việt Nam xuất sang nước thứ 3 qua cửa khẩu Lao Bảo địa điểm làm thủ tục hải quan là trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị, trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài (được coi là cửa khẩu nhập đầu tiên) và trụ sở Chi cục Hải quan sân bay Đà Nẵng (được coi là cửa khẩu xuất cuối cùng).
5. Phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa là phương tiện chuyên dùng vận chuyển container. Khi phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh phải làm thủ tục hải quan theo quy định tại Quyết định số 1635/QĐ-TCHQ ngày 12/09/2006 của Tổng cục Hải quan ban hành Quy tŕnh thủ tục hải quan đổi với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu biên giới đường bộ. Phương tiện vận tải vận chuyển container theo tuyến cố định, thường xuyên nhập cảnh, xu