|
BỘ
TÀI CHÍNH ------ Số: 106/1999/TT-BTC |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập
- Tự do - Hạnh
phúc ------------- Hà nội, ngày
30
tháng 08 năm 1999 |
THÔNG TƯ
Hướng
dẫn thi hành Nghị số 78/1999/NGCĐ-CP ngày 20/08/1999 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung Nghị định số 102/1998/NGCĐ-CP ngày 21/12/1998 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 28/1998/NĐ-CP
ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá
trị gia tăng.
----------------------
Căn
cứ Luật thuế GTGT. Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT.
Căn
cứ Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21/12/1998 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định 28/1998/NĐ-CP ngày
11/5/1998 và Nghị định số 78/1999/NĐ-CP ngày 20/8/1999 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày
21/12/1998 của Chính phủ.
Bộ Tài
chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số điểm trong các Thông tư
số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 và Thông tư số 175/1998/TT-BTC ngày
24/12/19998 về thuế GTGT như sau:
I.Về
Đối tượng không thuộc diện chịu thuế gtgt:
Bổ
sung, sửa đổi một số điểm tại mục II Phần A Thông tư số
89/1998/TT-BTC hướng dẫn Điều 4 Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày
11/5/1998 của Chính phủ về đối tượng không thuộc diện chịu thuế
GTGT như sau:
1. Điểm
4 (đoạn đầu) được bổ sung, sửa đổi lại như sau: :4_Máy bay, dàn
khoan, tàu thủy thuê của nước ngoài loại trong nước chửa sản xuất
được dùng cho sản xuất, kinh doanh: Thiết bị, máy móc, phương tiện
vận tải chuyên dùng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được mà
cơ sở có dự án đầu tư nhập khẩu để làm tài sản cố định theo
dự án đó".
2. Điểm
13 được bổ sung, sửa đổi như sau:"13-In, xuất bản, nhập khẩu
và phát hành: báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị,
sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách in bằng tiếng
dân tộc thiểu số: tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền, cổ động, in
tiền".
Đối
với dàn khoan, tàu thủy thuê của nước ngoài loại trong nước chưa
sản xuất được căn cứ vào danh mục máy móc, thiết bị, phương tiện
vận tải loại trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và
Đầu tư quy định để xác định và bên thuê phải có hợp đồng thuê
ký với nước ngoài, hợp lệ.
Sản
phẩm hàng hóa quy định tại khoản 13 không chịu thuế GTGT bao gồm sản
phâm sản xuất trong nước và nhập khẩu.
II.
về khấu trừ thuế đâu vào
Căn
cứ vào Khoản 2 Điêu 1 Nghị định số 78/1999/NĐ-CP ngày 20/8/1999 của
Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung về các trường hợp được khấu
trừ thuế đầu vào và tỷ lệ khấu trừ thuế, bổ sung, sửa đổi hướng
dẫn về khấu trừ thuế đầu vào nêu tại mục III phần B Thông tư số
89/1998/TT-BTC và mục III Thông tư số 175/1998/TT-BTC như sau:
1. Cơ
sở sản xuất, chế biến, thương mại nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ thuế mua nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến của
người trực tiếp sản xuất, trực tiếp khai thác không có hóa đơn
nhưng có bản kê hoặc của người kinh doanh có hóa đơn bán hàng thì
được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ (%) tính trên giá trị
hàng hóa mua vào tho bản kê hoặc hóa đơn như sau:
a/ Tỷ
lệ 5% đối với sản phẩm trồng trọt thuộc các loại cây lấy nhựa, lấy
mủ, lấy dầu, bông, mía cây, chè búp tươi, lúa, gạo, ngô, khoai sắn;
sản phẩm chăn nuôi là gia súc. Gia cầm, cá tôm và các loại thủy sản
khác.
b/ Tỷ
lệ 3% đối với các loại sản phẩm là nông sản, lâm sản không quy
định trong nhóm được khấu trừ 5% nêu trên.
Tỷ lệ
khấu trừ thuế đầu vào quy định trên đây áp dụng thống nhất đối
với cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thương mại thuộc đối tượng
nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.
Ví
dụ:
Công ty thực phẩm sản xuất, kinh doanh tổng hợp trong kỳ có thu mua một
số mặt hàng để làm nguyên liệu sản xuất đồ hộp và để kinh
doanh thương mại, trong đó:
- Mua
trực tiếp của nông dân dưa chuột để đóng hộp và rau xanh để bán.
Khi mua có lập biên bản kê giá trị hàng mua vào là 20 triệu đồng.
Thuế GTGT được khấu trừ sẽ là 20.000.000 x 3% = 600.000 đ.
- Mua
cá, tôm của hộ kinh doanh thương mại bán có ho đơn bán hàng ghi
giá trị h2ng mua là 30 triệu đồng. Thuế GTGT được khấu trừ sẽ là:
30.000.000 x 5% = 1.500.000 đ.
2. Các
cơ sở sản xuất, chế biến (không áp dụng đối với cơ sở thương mại
trừ đơn vị trực thuộc tổ chức thu mua để cung ứng trực tiếp cho cơ
sở sản xuất cùng trong công ty, tổng công ty đã được quy định tại
Thông tư số 175/1998/TT-BTC ngày 24/12/1998) nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ mua phế liệu các loại của người trực tiếp thu nhặt
phế liệu không có hóa đơn phải lập bản kê hàng mua vào hoặc mua
người kinh doanh mua gom có hóa đơn bán hàng thì được khấ trừ
thuế đầu vào theo một tỷ lệ (%) tính trên giá trị hàng hóa mua vào
theo bản kê hoặc hóa đơn như sau:
a/ Tỷ
lệ 5% đối với săt, thép phế liệu và phế liệu là kim loại khác.
b/ Tỷ
lệ 3% đối với các loại phế liệu khác như: giấy vụn, thủy tinh, ni
lon.
3. Các
trường hợp khác cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
như sau:
a/ Tỷ
lệ 5% đối với tiền bồi thường của hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
b/ Tỷ
lệ 4% đối với hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cơ sở kinh doanh
thương mại mua của cơ sở sản xuất để bán.
c/ Tỷ
lệ 3% đối với đất, đá, cát, sỏi do cơ sở sản xuất, xây dựng
mua trực tiếp của người khai thác không có hóa đơn hoặc được tính
khấu trừ theo bản kê hàng hó mua của đối tượng có hoa đơn bán hàng.
d/ Tỷ
lệ 3% đối với các loại hàng hóa khác nếu có hóa đơn bán hàng.
4. Việc
tính khấu trừ thuế hoặc hoàn thuế đầu vào quy định tại điểm 1,
2, 3 trên đây không áp dụng đối với trường hợp hàng hóa mua vào
được làm nguyên liệu để sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu hoặc
mua để xuất khẩu.
Ví
dụ:
Công ty A mua 10 tấn thủy sản của người đánh bắt không có hoa đơn,
doanh số mua vào 30 triệu đồng, công ty đã lập bản kê tính khấu
trừ thuế đầu vào. Nhưng số hàng này công ty đã đưa vào chế biến
hàng xuất khẩu 50%, bán trong nước 50% thì chỉ được tính khấu trừ
tương tứng với hàng bán trong nước bằng:
(30.000.000
x 5%0 x 50% = 750.000 đ.
5. Căn
cứ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ quy định tại
điểm 1, 2, 3 trên đây là:
a/
Đối với các loại hàng hóa mua của người sản xuất, khai thác, thu
nhặt phế liệu khong có hoá đơn là bản kê hàng hóa mua vào. Bản kê
phải lập đúng quy định ghi rõ tên địa chỉ người bán, loại hàng,
số lượng và giá thanh toán đúng với các chứng từ chi trả tiền.
Người phụ trách thu mua, người lập, ký duyệt bản kê phải chịu trách
nhiệm về tính đúng đắn vàchính xác của số liệu kê khai, nếu cố
tình kê khai không đúng, kê khai sai mặt hàng để tính khấu trừ
thuế là hành vi khai man trốn thuế sẽ bị xử lý theo pháp luật.
b/
Đối với các hóa đơn mua hàng hóa đâu vào (hóa đơn thông thường)
chỉ được tính khấu trừ đối với các hóa đơn hợp pháp (hóa đơn
do Bộ Tài chính phát hành) và là hóa đơn mua hàng hóa chịu thuế
GTGT. Hóa đơn phải ghi đúng đầy đủ các yếu tố quy định tên,
địa chỉ, mã số thuế của người bán phải ghi rõ ràng. Để tính khấu
trừ đối với loại hóa đơn này, hàng tháng cơ sở kinh doanh phải tổng
hợp lập bản kê các hó đơn được tính khấu trừ để kê khai số
được khấu trừ.
c/
Đối với vật tư hàng hóa đầu vào loại được tính khấu trừ theo
tỷ lệ (%) trên giá mua, cơ sở kinh doanh chỉ được hạch toán vào
chi phí sản xuất kinh doanh để tính thu nhập doanh nghiệp bằng doanh
số mua, trừ (-) số đã được tính khấu trừ.
Ví
dụ:
Trong kỳ doanh nghiệp B mua vật tư hàng hóa đầu vào là 100 triệu
đồng, được tính khấu trừ theo tỷ lệ 5% bằng 5 triệu đồng thì chỉ
được hạch toán vào chi phí 95 triệu đồng (100 triệu đồng ? 5
triệu đồng), còn 5 triệu đồng hạch toán vào thuế đầu vào được
được khấu trừ.
III.về
đối tượng được giảm thuế gtgt:
Theo
quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 78/1999/NĐ-CP ngày
20/8/1999 của Chính phủ sản phẩm, dịch vụ được giảm 50% thuế GTGT
như sau:
1. Sản
phẩm cơ khí (trừ cơ khí tiêu dùng) bao gồm:
a/ Các
loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải như: máy nổ, máy
phay, máy tiện, máy bào, máy cán kéo, đội, dập; các loại thiết bị
đồng bộ, thiết bị rời, thiết bị đo điện, đo nước, kết cầu dầm
cầu, khung kho và sản phẩm kết cấu bằng kim loại, các loại ô tô,
phương tiện vận tải khác, các loại phụ tùng, bán thành phẩm của
các loại sản phẩm nói như trên: pít tông, xi lanh, phụ tùng thay thế
các loại.
b/ Các
loại công cụ sản xuất như máy khoan, máy cơ khí nông nghiệpnho, máy
cưa các loại, máy bào, cày, bừa, máy tuốt lúa, máy bươm nước.
c/Các
sản phẩm là công cụ sản xuất nhỏ như; kìm, búa, bộ đồ nghề (cờ
lê, tuốc nơ vít), đinh, thước kim loại, xẻng, cuốc, liềm hái.
Các
loại sản phẩm cơ khí tiêu dùng là loại đồ dùng phục vụ cho nhu cầu
sinh hoạt cá nhân, gia đình hay đơn vị không mang tính chất tư liệu
sản xuất như: xe đạp, xe máy, bàn là, bếp đun, quạt máy, điều hòa
nhiệt độ, dao, kéo, xoong, nồi, thau, thìa, đĩa, bộ đồ dùng nhà bếp
không thuộc diện giảm thuế GTGT nêu tại điểm này.
2.Sản
phẩm luyện cán, kéo, kim loại đen, kim loại máu, kim loại quý (vàng,
bạc) bao gồm những sản phẩm trực tiếp của công nghiệp luyện cán kéo
ở dạng nguyên liệu hoặc sản phẩm như: gang, thép, nhôm ở dạng thỏi,
thanh hoặc đã qua cán kéo thành thép tấm, thép thanh, thép cuộn, nhôm
lá, nhôm tấm.
Những
sản phẩm qua gia công, chế tác hoặc từ sản phẩm luyện cán kéo đã
sản xuất chế biến thành các sản phẩm khác thì không coi là sản phẩm
luyện cán kéonhư: đồ trang sức: đồ thủ công, mỹ nghệ, dây kim loại
bện, đan, xoắn; các loại sản phẩm tấm lợp, thùng đựng nước bằng
kim loại không thuộc diện được giảm thuế theo quy định tại điểm
này.
3.
Khuôn đúc các loại: bao gồm các loại khuôn dùng làm công cụ để
sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa được tạo hình bằng khuôn như
khuôn đúc các chi tiết máy, khuôn để sản xuất các loại ống.
4.
Than đá, than cốc: bao gồm cả các loại than khác như than bùn và
than đóng cục, đóng bánh từ than đá, than cốc.
5. Máy
vi tính kể cả những bộ phận không tách rời như bàn phím, con chuột.
6. Hóa
chất cơ bản: gồm các loại hàng hóa ghi trong danh mục phụ lục 1 kèm
theo Thông tư này.
7. Vật
liệu nổ: bao gồm thuốc nổ, dây cháy chậm, kíp nổ và các dạng
được chế biến thành sản phẩm nổ chuyên dụng nhưng không thay đổi
tính năng tác dụng của vật liệu nổ.
8. Lốp
ô tô từ cỡ 900-20 trở lên.
9. Sản
phẩm dùng làm nguyên liệu sản xuất các loại thuốc chữa bệnh, phòng
bệnh, loại chịu thuế GTGT thuộc nhóm thuế suất 10% ghi trong phụ lục
số 2 kèm theo Thông tư này.
10.
Chân giả, tay giả, nạng, xe lăn chuyên dùng cho người tàn tật, thuộc
nhóm thuế suất thuế GTGT 10%.
11. Mặt
hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) ở khâu kinh doanh thương
mại nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế: Các cơ sở kinh
doanh thương mại nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được giảm
50% thuế GTGT đối với mặt hàng chịu thuế TTĐB cơ sở sản xuất kinh
doanh bán ra.
12. Lưới,
dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá: lưới, sợi để đan lưới
đánh cá bao gồm các loại lưới đánh cá, các loại sợi, dây giềng
loại chuyên dùng để đan lưới đánh cá không phân biệt nguyên liệu
sản xuất. Đối với hàng nhập khẩu: Lưới đánh cá thành phẩm nhập
khẩu thuộc mã số 5608-11-00 Biểu thuế nhập khẩu hiện hành;Dây giềng
và sợi để đan lưới đánh cá nhập khẩu xác định theo hướng dẫn
như đối với hàng nhập khẩu hiện hành.
13. Xây
dựng, lắp đặt: Xây dựng không phân biệt có thầu và hay không bao
thầu nguyên vật liệu (không bao gồm hoạt động khảo sát, thiết kế);
Lắp đặt là việc thực hiện các công việc gắn liền với công trình
xây dựng như lắp đặt thiết bị, điện, nước, thang máy, nội thất
công trình.
14. Nạo
vét luồng, lạch, cảng sông, cảng biển. Căn cứ để được xác định
giảm thuế GTGT phải có:
- Hợp
đồng kinh tế hợp pháp ký với khách hàng xác định rõ nạo vét luồng,
lạch, cảng sông, cảng biển.
- Hóa
đơn thuế GTGT ghi rõ nội dung hoạt động nạo vét, luồng lạch, cảng
sông, cảng biển và các nội dung khác như hợp đồng đã ký.
15. Vận
tải, bốc xếp gồm hoạt động vận tải hàng hóa, hành lý, hành khách
và bốc xếp hàng hóa, hành lý, không phân biệt loại phương tiện vận
tải, bốc xếp, thủ công hay cơ giới.
16.
Khách sạn, du lịch, ăn uống.
17. Các
loại sách chịu thuế GTGT thuộ nhóm thuế suất 10%.
18.
Phát hành và chiếu video chịu thuế GTGT thuộc nhóm thuế suất 10%.
Các
cơ sở kinh doanh các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ được giảm 50% thuế
GTGT, nếu là cơ sở nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi
cung ứng hàng hóa, dịch vụ ghi hóa đơn GTGT theo thuế suất tương
ứng với mức thuế sau khi đã được giảm và số thuế tính theo mức
thuế sau khi đã giảm.
Ví
dụ:
- Khách
sạn, du lịch, ăn uống thuế suất 20% nay giảm 50% thì ghi mức thuế trên
hóa đơn bán hàng là 10%.
- Sản
phẩm cơ khí (trừ cơ khí tiêu dùng) thuế suất 10%, nay giảm 50% thì
ghi mức thuế trên hóa đơn bán hàng là 5%.
IV.Tổ
chức thực hiện:
Thông
tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/9/1999. Các hướng dẫn về hàng
hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT, khấu trừ thuế đầu vào và giảm
50% mức thuế GTGT đối với một số hàng hóa dịch vụ nêu trong Thông
tư số 89/1998/TT-BTC, Thông tư số 175/1998/TT-BTC và các văn bản khác
hướng dẫn về thuế GTGT trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
Trong
quá trình thực hiện nếu có vướng mắc gì đề nghị các đơn vị báo
cáo về Bộ tài chính để hướng dẫn bổ sung.
|
KT BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Đã ký: Phạm Văn Trọng |
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
Phụ
lục số 1.
Danh mục các loại hóa chất cơ bản được giảm thuế GTGT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 106/1999/TT-BTC
ngày
30 tháng 8 năm 1999 của Bộ Tài chính)
|
A.Các hóa chất công nghiệp |
|
|
I.Các loại axít |
|
|
1.Axit clohydric |
HCL |
|
2.Axit nitric |
HNO3 |
|
3.Axít flosilicic |
H2SiF6 |
|
4.Axit Floric |
HF |
|
5.Axit phot phoric |
H3PO4 |
|
6.Axit sunfuric và clêum |
H2SO4 & H2SO4nSO3 |
|
II.Các loại Oxit |
|
|
7.Crom oxit & anhydric criomic |
Cr2O3 & CrO3 |
|
8.Chi oxit |
PbO2 |
|
9.Đồng oxit 1 và 2 |
Cu2O và CuO |
|
10.Kẽm oxit |
ZnO |
|
11.Magie oxit |
MgO |
|
12.Nhôm oxit |
Al2O3 |
|
13.Niken oxit |
NiO |
|
14.Sắt oxit |
Fe2O3 |
|
15.Titan dyoxit và Imenit làm giầu |
TiO2 và TiO2Fe2O |
|
16.Mangan dioxit điện giải và làm giầu |
MnO2 |
|
III. Các loại hydroxit |
|
|
17.Amondydroxit và amoniac lỏng |
NH4OH và NH3 |
|
18.Nhôm hydroxit |
Al(OH)3 |
|
19.Xút |
NaOH |
|
IV.Các loại muối hóa chất |
|
|
20.Amon clorua CN và dùng cho sản xuất phân |
NH4Cl |
|
21.Amon lcycacbonat |
NH4HCO3 |
|
22.Bari clorua |
BaCl2 |
|
23.Bari cacbonat |
BaCO3 |
|
24.Bạc nitrat |
AgNO3 |
|
25.Canxicacbonat (bột nhẹ) |
CaCO3 |
|
26.Canxi clorua |
CaCl2 |
|
27.Canxi cacbur (đất đèn) |
CaC2 |
|
28.Canxi hydrophotphat |
CaHPO4 |
|
29.Canxi photphat |
Ca3(PO4)2 |
|
30.Canxi florua |
CaF2 |
|
31.Canxi mota silirat (CMS) |
CaSiO3 |
|
32.Canxi hypo clorit (bột tẩy) |
Ca(OCl)2 |
|
33.Coban clorua |
CoCl26H2O |
|
34.Coban Sunfat |
CoSO47H2O |
|
35.Chi cromat |
PbCrO4 |