|
BỘ TÀI
CHÍNH
------------
Số:
01/2008/QĐ - BTC |
|
CỘNG
HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc
---------------- |
|
|
|
Hà Nội, ngày
04 tháng 01 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế công
nhận tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng
về giao dịch điện
tử trong hoạt động hải quan
BỘ TRƯỞNG BỘ
TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật
Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật
Công nghệ Thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị
định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong
lĩnh vực tài chính;
Căn cứ Nghị
định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Xét đề nghị
của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ giá
trị gia tăng về giao dịch điện tử trong hoạt động hải quan.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.
Điều 3.
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và
các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| |
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(đă kư)
Trương Chí Trung |
|
BỘ TÀI
CHÍNH
------------
|
|
CỘNG
HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc
---------------- |
|
|
|
Hà Nội, ngày
04 tháng 01 năm 2008 |
QUY CHẾ
Công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ
giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong hoạt
động hải quan
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 01/2008/QĐ-BTC ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Dịch vụ
giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong hoạt động hải quan (dưới đây gọi tắt
là dịch vụ C-VAN) là dịch vụ truyền, nhận thông điệp dữ liệu điện tử hải quan
giữa người khai hải quan và cơ quan hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện
tử.
2. Quy chế
này quy định cụ thể về: Thủ tục cấp Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ
C-VAN; Thủ tục tạm đ́nh chỉ, thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ
C-VAN; Giá sử dụng dịch vụ C-VAN; Quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN
với các đối tác.
Điều 2. Nguyên tắc hoạt động
cung cấp dịch vụ C-VAN
1. Tuân thủ quy định của Luật Giao dịch điện tử, Luật Công nghệ thông tin, các
Luật khác có liên quan và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành.
2.
Các bên tham gia giao dịch điện tử trong hoạt động hải quan tự nguyện lựa chọn
sử dụng phương tiện điện tử, loại công nghệ để thực hiện giao dịch.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích của Nhà nước, lợi ích hợp pháp của người sử dụng về
giao dịch điện tử trong hoạt động hải quan.
4.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động trong quá tŕnh cung cấp dịch
vụ C-VAN.
5.
Giữ bí mật các thông tin trong quá tŕnh truyền, nhận giữa người khai hải quan
và cơ quan hải quan.
6. Khuyến khích tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN nâng cao hiệu quả dịch vụ, giảm
giá cung cấp dịch vụ để nâng cao mức độ sử dụng dịch vụ của xă hội và sức cạnh
tranh của nền kinh tế.
Điều 3. Nội dung quản lư chất
lượng dịch vụ C-VAN
1. Xây dựng
chuẩn kỹ thuật liên quan đến giao dịch điện tử trong hoạt động hải quan trên cơ
sở tuân thủ, thống nhất và đồng bộ với các quy định kỹ thuật quốc gia, kỹ thuật
nghiệp vụ hải quan liên quan đến giao dịch điện tử.
2. Kiểm soát
việc truyền, nhận, trao đổi cũng như khả năng phục hồi, khôi phục các dữ liệu
điện tử hải quan.
3. Kiểm tra
việc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng đối với dịch vụ C-VAN do tổ chức cung cấp.
4. Xử lư các
vi phạm về chất lượng cung cấp dịch vụ C-VAN.
Điều 4. Các hành vi nghiêm cấm
1. Cản trở
việc lựa chọn sử dụng giao dịch điện tử.
2. Cản trở
trái phép quá tŕnh truyền, gửi, nhận thông điệp dữ liệu điện tử hải quan.
3. Thay đổi,
xoá, huỷ, giả mạo, sao chép, tiết lộ, hiển thị, di chuyển trái phép một phần
hoặc toàn bộ thông điệp dữ liệu điện tử hải quan.
4. Tạo ra
hoặc phát tán chương tŕnh phần mềm làm rối loạn, thay đổi, phá hoại hệ thống xử
lư dữ liệu điện tử hải quan hoặc có hành vi khác nhằm phá hoại hạ tầng công nghệ
về giao dịch điện tử trong hoạt động hải quan.
5. Tạo ra
thông điệp dữ liệu nhằm thực hiện hành vi trái pháp luật.
6. Gian lận,
mạo nhận, chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép mă số truy cập của người khai hải
quan.
Điều 5. Thẩm quyền cấp, thu hồi
Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN
Tổng cục Hải
quan chịu trách nhiệm cấp, thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN
theo Quy chế này.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
VỀ THỦ TỤC CÔNG NHẬN TỔ CHỨC
CUNG CẤP DỊCH VỤ C-VAN
Mục 1
THỦ TỤC CẤP GIẤY CÔNG NHẬN TỔ
CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ C-VAN
Điều 6. Tiêu chí để được cấp Giấy
công nhận
1.Yêu cầu về chủ
thể
1.1. Là doanh
nghiệp hoạt động tại Việt Nam có Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh hoặc Giấy
chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư của doanh nghiệp đầu tư tại Việt Nam trong
lĩnh vực công nghệ thông tin.
1.2. Có kinh nghiệm
trong việc xây dựng giải pháp công nghệ thông tin cho các doanh nghiệp; giải
pháp để thực hiện việc trao đổi dữ liệu điện tử giữa cơ quan hải quan và doanh
nghiệp, cụ thể:
a. Có tối thiểu 05
năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng giải pháp công nghệ thông tin hoặc phát
triển phần mềm;
b. Đă triển khai hệ
thống công nghệ thông tin thành công cho tối thiểu 100 doanh nghiệp;
c. Đă triển khai hệ
thống trao đổi dữ liệu điện tử để phục vụ việc trao đổi dữ liệu điện tử giữa các
chi nhánh của doanh nghiệp với nhau hoặc giữa doanh nghiệp với các đối tác.
2. Yêu cầu về tài
chính
2.1. Có đủ năng lực
tài chính để thiết lập hệ thống trang thiết bị kỹ thuật, tổ chức và duy tŕ hoạt
động phù hợp với quy mô cung cấp dịch vụ.
2.2. Có
Giấy bảo lănh của tổ chức tín dụng hoặc mua bảo hiểm về việc đền bù các khoản có
thể xảy ra trong quá tŕnh cung cấp dịch vụ truyền, nhận thông điệp dữ liệu điện
tử hải quan giữa người khai hải quan với cơ quan hải quan.
2.3. Có trụ sở, nơi
đặt máy móc, thiết bị phù hợp với yêu cầu của pháp luật về pḥng chống cháy, nổ
và phù hợp với loại h́nh cung cấp.
3. Yêu cầu về nhân
sự
Có đội ngũ nhân
viên đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn và quy mô triển khai dịch vụ, cụ thể:
3.1. Đội ngũ cán bộ
kỹ thuật đáp ứng tiêu chuẩn:
a. Đạt chứng chỉ
quốc tế về quản trị các hệ điều hành;
b. Đạt chứng chỉ
quốc tế về bảo mật hệ thống công nghệ thông tin;
c. Đạt chứng chỉ
quốc tế về quản trị cơ sở dữ liệu;
d. Có đủ đội ngũ
nhân viên triển khai với tŕnh độ công nghệ thông tin trung cấp trở lên.
3.2. Cán bộ có kiến
thức về pháp luật hải quan và nghiệp vụ hải quan tổng hợp.
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Thiết lập hệ
thống thiết bị kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu sau:
a. Cho phép các bên
sử dụng truy nhập dịch vụ và đảm bảo kết nối với hệ thống xử lư dữ liệu điện tử
hải quan trực tuyến 24 giờ trong ngày và 07 ngày trong tuần. Thời gian dừng hệ
thống để bảo tŕ tối đa là 03 giờ/01 năm;
b. Đảm bảo tính an
toàn, toàn vẹn, bí mật của dữ liệu trao đổi giữa các bên tham gia; có biện pháp
kiểm soát giao dịch giữa cơ quan hải quan và các bên sử dụng dịch vụ;
c. Có khả năng phát
hiện, cảnh báo và ngăn chặn các truy nhập bất hợp pháp, các h́nh thức tấn công
trên môi trường mạng;
d. Có các quy tŕnh
sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu đáp ứng các yêu cầu tối
thiểu về chất lượng lưu trữ bao gồm:
Hệ thống
lưu trữ dữ liệu phải đáp ứng hoặc được chứng minh là tương thích với các chuẩn
mực về hệ thống lưu trữ dữ liệu;
Có quy
tŕnh sao lưu và phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố; đảm bảo sao lưu trực
tuyến toàn bộ dữ liệu; đảm bảo thời gian tối đa phục hồi dữ liệu sau khi gặp sự
cố là trong ṿng 08 giờ kể từ thời điểm hệ thống gặp sự cố.
đ. Hệ thống cung
cấp dịch vụ C-VAN được công nhận đáp ứng hoặc được chứng minh là tương thích với
các chuẩn mực về an ninh hệ thống thông tin.
4.2. Có
giải pháp lưu trữ chứng từ điện tử, kết quả các lần truyền nhận giữa các bên
tham gia giao dịch, lưu trữ chứng từ điện tử trong thời gian giao dịch chưa hoàn
thành với các yêu cầu tối thiểu như sau:
a. Thông
điệp dữ liệu điện tử gốc phải được lưu giữ trên hệ thống cho tới khi giao dịch
được thực hiện thành công;
b. Thông
điệp dữ liệu điện tử gốc có thể được truy cập trực tuyến cho đến khi giao dịch
được thực hiện thành công;
c. Sau
khi thực hiện thành công giao dịch, phải lưu giữ các thông tin liên quan đến quá
tŕnh thực hiện giao dịch trên hệ thống trong thời gian tối thiểu 05 năm kể từ
thời điểm thực hiện thành công giao dịch. Các thông tin này có thể được truy
nhập trực tuyến trong thời gian lưu trữ nêu trên;
d. Thông
tin liên quan đến giao dịch phải được lưu giữ trong thiết bị lưu trữ biệt lập
với hệ thống tác nghiệp trong thời gian tối thiểu 05 năm, nhiều hơn yêu cầu lưu
giữ chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật.
4.3. Có các phương
án và hệ thống dự pḥng đảm bảo duy tŕ hoạt động an toàn, liên tục và có các
phương án xử lư t́nh huống bất thường, khắc phục sự cố.
4.4. Có phương án
mở rộng dịch vụ khi quy mô sử dụng dịch vụ tăng lên.
Điều 7. Thủ tục
đăng kư đề án cung cấp dịch vụ C-VAN
1. Hồ sơ đăng kư đề
án cung cấp dịch vụ C-VAN
Hồ sơ
đăng kư đề án cung cấp dịch vụ C-VAN được lập thành 03 bộ, mỗi bộ hồ sơ gồm có:
1.1. Đơn đăng kư đề
án cung cấp dịch vụ C-VAN theo Mẫu 1.C-VAN Quy chế này;
1.2. Giấy
chứng nhận đăng kư kinh doanh của tổ chức hoặc Giấy chứng nhận đầu tư/ Giấy phép
đầu tư của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam (bản sao có công chứng);
1.3. Giấy bảo
lănh của tổ chức tín dụng (bản chính) hoặc hợp đồng bảo hiểm (bản sao có công
chứng) về việc đền bù các khoản có thể xảy ra trong quá tŕnh cung cấp dịch vụ
truyền, nhận thông điệp dữ liệu điên tử hải quan giữa người khai hải quan với cơ
quan hải quan;
1.4. Đề án cung cấp
dịch vụ C-VAN, gồm:
a. Kế hoạch kỹ
thuật nhằm đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật tại Quy chế này;
b. Kế hoạch kinh
doanh chi tiết gồm: phạm vi, đối tượng cung cấp dịch vụ; tiêu chuẩn chất lượng
dịch vụ; giá cước dịch vụ; tổng kinh phí đầu tư và phân bổ kinh phí đầu tư cho
từng giai đoạn; h́nh thức đầu tư, phương án huy động vốn; nhân lực;
c. Hợp đồng thuê hạ
tầng kỹ thuật về mạng lưới, hệ thống trang thiết bị, giải pháp kỹ thuật đối với
tổ chức đi thuê hạ tầng kỹ thuật của tổ chức khác;
d. Đăng kư thời
điểm kết nối với hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan để cung cấp dịch vụ
C-VAN;
đ. Văn bản cam kết
cung cấp dịch vụ lâu dài, tối thiểu 05 năm cho người sử dụng và triển khai hệ
thống công nghệ thông tin có phạm vi bao phủ toàn diện, sẵn sàng kết nối với hệ
thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan ở các điểm triển khai thủ tục hải quan điện
tử nếu được cơ quan hải quan cấp Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN.
2. Tiếp nhận hồ sơ
Hồ sơ đăng kư đề án
cung cấp dịch vụ C-VAN được nộp tại Tổng cục Hải quan. Nếu hồ sơ đầy đủ hợp lệ,
Tổng cục Hải quan ra thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu 2.C-VAN Quy chế
này, trường hợp không chấp nhận có văn bản trả lời tổ chức và nêu rơ lư do.
3. Kiểm tra và ra
quyết định chấp nhận đề án cung cấp dịch vụ C-VAN
Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Tổng cục Hải quan tiến hành xem xét đề án cung
cấp dịch vụ C-VAN của tổ chức. Nếu đề án đáp ứng đủ các yêu cầu theo quy định
tại Điều 6 Quy chế này, Tổng cục Hải quan ra quyết định chấp nhận đề án cung cấp
dịch vụ C-VAN của tổ chức theo Mẫu số 3.C-VAN Quy chế này. Trong trường hợp cần
thiết, thời gian xem xét đề án được kéo dài nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp tổ chức
đăng kư đề án cung cấp dịch vụ C-VAN không đáp ứng các yêu cầu tại Điều 6 Quy
chế này, Tổng cục Hải quan có văn bản từ chối và nêu rơ lư do.
4. Công bố quyết
định chấp nhận đề án cung cấp dịch vụ C-VAN
Ngay sau khi quyết
định chấp nhận đề án cung cấp dịch vụ C-VAN, Tổng cục Hải quan công bố công khai
trên trang website http://www.customs.gov.vn danh sách các tổ chức đă được chấp
nhận đề án cung cấp dịch vụ C-VAN.
5. Thủ tục đăng kư
lại thời điểm kết nối với hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan để cung cấp
dịch vụ C-VAN
5.1. Các trường hợp
được chấp nhận đăng kư lại thời điểm kết nối hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải
quan:
a. Có đăng kư lại
trước thời điểm đă đăng kư kết nối với hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan
ghi tại hồ sơ đăng kư đề án cung cấp dịch vụ C-VAN;
b. Quá thời hạn đă
đăng kư nhưng có lư do chính đáng về việc chưa triển khai hệ thống.
5.2. Thủ tục đăng
kư lại thời điểm kết nối với hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan.
a. Đối với trường
hợp đăng kư lại trước thời điểm đăng kư kết nối
Khi tổ chức có văn
bản xin đăng kư lại thời điểm kết nối với hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải
quan, Tổng cục Hải quan xem xét chấp nhận;
b. Đối với trường
hợp quá thời hạn đăng kư cam kết triển khai hệ thống cung cấp dịch vụ C-VAN
Tổ chức phải có đơn
giải tŕnh lư do chậm trễ, đăng kư lại thời điểm kết nối với hệ thống xử lư dữ
liệu điện tử hải quan;
Căn cứ kết quả xem
xét hồ sơ, Tổng cục Hải quan ra quyết định chấp nhận việc đăng kư lại thời điểm
triển khai hệ thống cung cấp dịch vụ C-VAN, trường hợp không chấp nhận có văn
bản nêu rơ lư do.
Điều 8. Thủ tục kết nối hệ thống
công nghệ thông tin của tổ chức đă được chấp nhận đề án cung cấp dịch vụ C-VAN
với hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan
Tŕnh tự
thực hiện kết nối hệ thống công nghệ thông tin của tổ chức đă được cấp giấy công
nhận đề án cung cấp dịch vụ C-VAN với hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan
thực hiện như sau:
1. Tổ chức có văn
bản gửi Tổng cục Hải quan về việc đăng kư thời điểm kết nối chính thức với hệ
thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan.
2. Sau khi tiếp
nhận văn bản đăng kư kết nối chính thức của tổ chức, Tổng cục Hải quan thực
hiện:
2.1. Tiến hành kiểm
tra, khảo sát hệ thống công nghệ thông tin của tổ chức;
2.2. Ra thông báo
về tŕnh tự thực hiện kết nối cho tổ chức trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
khi tiếp nhận văn bản đăng kư chính thức;
2.3. Lập biên bản
công nhận việc kết nối theo Mẫu số 4.C-VAN Quy chế này.
Điều 9. Cấp Giấy
công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN
Căn cứ vào biên bản
công nhận hoàn thành việc kết nối thành công hệ thống công nghệ thông tin của tổ
chức với hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan, Tổng cục Hải quan tiến hành
các nội dung sau:
1. Cấp Giấy công
nhận tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN cho tổ chức đă hoàn thành việc kết nối với
hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 5.C-VAN Quy chế này.
2. Công bố công
khai trên website http://www.customs.gov.vn danh sách các tổ chức đă được cấp
Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN.
Mục 2
THỦ TỤC TẠM Đ̀NH CHỈ, THU HỒI
GIẤY CÔNG NHẬN TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ C-VAN
Điều 10. Các trường hợp tạm
đ́nh chỉ
1. Tổ chức
cung cấp dịch vụ C-VAN hoạt động sai mục đích quy định trong Giấy công nhận tổ
chức cung cấp dịch vụ C-VAN.
2.
Không đáp ứng được một trong các
điều kiện quy định tại Điều 6 Quy chế này trong quá tŕnh hoạt động cung cấp
dịch vụ, đă được đề cập tại hồ sơ đăng kư đề án cung cấp dịch vụ C-VAN.
3. Theo quyết
định của Toà án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 11. Thủ tục tạm đ́nh chỉ
Khi cơ quan
có thẩm quyền về quản lư nhà nước và xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến
giao dịch điện tử trong lĩnh vực hải quan phát hiện tổ chức cung cấp dịch vụ
C-VAN có hành vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 10 Quy chế này th́ tiến hành
lập biên bản vi phạm đối với tổ chức và chuyển hồ sơ về Tổng cục Hải quan để xem
xét ra quyết định tạm đ́nh chỉ hoạt động của tổ chức.
Ngay khi nhận
được quyết định tạm đ́nh chỉ hoạt động theo Mẫu số 6.C-VAN Quy chế này của Tổng
cục Hải quan hoặc của Toà án hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức
cung cấp dịch vụ C-VAN phải thực hiện:
1. Tạm dừng
việc kết nối với hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan.
2. Không được
kư kết hợp đồng mới về việc cung cấp dịch vụ C-VAN với người khai hải quan.
3. Tiến hành
khắc phục các nguyên nhân dẫn đến tạm đ́nh chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ C-VAN
trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tạm đ́nh chỉ.
4. Xử lư các
vấn đề khác có liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ C-VAN với người khai hải
quan và cơ quan hải quan.
Chậm nhất 01
ngày làm việc kể từ khi có quyết định tạm đ́nh chỉ, Tổng cục Hải quan thông báo
nội dung tạm đ́nh chỉ trên website http://www.customs.gov.vn.
Điều 12. Các
trường hợp thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN
1. Giả mạo
chứng từ, cung cấp thông tin không chính xác trong bộ hồ sơ đăng kư đề án cung
cấp dịch vụ C-VAN.
2. Không
triển khai được hoạt động cung cấp dịch vụ C-VAN theo thời hạn 12 tháng kể từ
ngày được cấp Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN.
3. Thực hiện
hành vi nghiêm cấm theo quy định của pháp luật liên quan đến giao dịch điện tử
trong lĩnh vực hải quan.
4. Quá thời
hạn quy định, không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị tạm đ́nh chỉ.
5. Tự nguyện
xin thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN.
6. Bị giải
thể theo quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1 Điều 157 Luật Doanh nghiệp ngày 29
tháng 11 năm 2005.
7. Bị thu hồi
Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư /Giấy phép đầu
tư, bị tuyên bố phá sản theo quyết định của Toà án.
Điều 13.
Tŕnh tự thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN
1. Trường hợp
thu hồi quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Quy chế này
Khi cơ quan
có thẩm quyền về quản lư nhà nước và xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến
giao dịch điện tử trong lĩnh vực hải quan phát hiện tổ chức cung cấp dịch vụ
C-VAN có hành vi vi phạm th́ tiến hành lập biên bản vi phạm đối với tổ chức và
chuyển hồ sơ về Tổng cục Hải quan để xem xét, ra quyết định đ́nh chỉ hoạt động
của tổ chức theo Mẫu số 7.C-VAN Quy chế này.
Ngay khi có quyết định đ́nh chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ C- VAN theo Mẫu số
7.C-VAN Quy chế này, tổ chức phải thực hiện:
1.1. Dừng
việc kết nối với hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan;
1.2. Không
được kư kết hợp đồng mới về việc cung cấp dịch vụ C-VAN với người khai hải quan;
1.3. Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định đ́nh chỉ hoạt động phải báo cáo bằng
văn bản gửi Tổng cục Hải quan về giải pháp xử lư các vấn đề về thanh lư hợp đồng
với người khai hải quan, phương án xử lư dữ liệu;
1.4. Chuyển
giao toàn bộ dữ liệu và các thông tin lưu giữ trong quá tŕnh hoạt động cung cấp
dịch vụ C-VAN với người khai hải quan cho Tổng cục Hải quan hoặc chuyển giao dữ
liệu đó cho một tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN khác sau khi có yêu cầu của người
khai hải quan và được sự đồng ư của Tổng cục Hải quan;
1.5. Xử lư
các vấn đề khác có liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ C-VAN với người khai
hải quan và cơ quan hải quan theo yêu cầu của Tổng cục Hải quan;
1.6. Trong
thời hạn 30 ngày, tiến hành thanh lư các nội dung hợp đồng đă kư kết với người
khai hải quan về cung cấp dịch vụ C-VAN.
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ khi tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN hoàn thành việc
thanh lư hợp đồng và giải quyết các vấn đề có liên quan, Tổng cục Hải quan ra
quyết định thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN theo Mẫu số
8.C-VAN Quy chế này đối với tổ chức.
2. Trường hợp
thu hồi Giấy phép quy định tại Khoản 5 Điều 12 Quy chế này
Khi tổ chức
cung cấp dịch vụ C-VAN có đề nghị dừng hoạt động cung cấp dịch vụ C-VAN và thu
hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN, phải gửi hồ sơ đề nghị tới
Tổng cục Hải quan để xem xét.
2.1. Hồ sơ đề
nghị thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN gồm:
a. Văn bản đề
nghị tạm dừng cung cấp dịch vụ C-VAN và thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp
dịch vụ C-VAN;
b. Giấy công
nhận tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN (bản photo);
c. Văn bản
giải tŕnh lư do đề nghị dừng cung cấp dịch vụ C-VAN và thu hồi Giấy công nhận
tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN;
d. Văn bản
báo cáo t́nh h́nh hoạt động của tổ chức từ khi hoạt động đến thời điểm đề nghị
dừng cung cấp dịch vụ C-VAN và thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ
C-VAN;
đ. Văn bản đề
xuất về nội dung và thời gian giải quyết thanh lư hợp đồng với người khai hải
quan, phương án chuyển giao dữ liệu cho cơ quan hải quan, các vấn đề thanh lư
khác có liên quan.
2.2. Tiếp
nhận
Hồ sơ xin thu
hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN được nộp tại Tổng cục Hải
quan. Nếu hồ sơ đầy đủ hợp lệ, Tổng cục Hải quan ra thông báo về việc tiếp nhận
hồ sơ, trường hợp không chấp nhận có văn bản trả lời tổ chức và nêu rơ lư do.
2.3. Kiểm tra
và thu hồi Giấy công nhận tổ chức
Sau khi tiếp
nhận hồ sơ, Tổng cục Hải quan thực hiện các công việc sau:
a. Xem xét
các văn bản giải tŕnh về lư do đề nghị thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp
dịch vụ C-VAN;
b. Tiến hành
kiểm tra, xem xét về quá tŕnh hoạt động kinh doanh của tổ chức liên quan đến
việc dừng cung cấp dịch vụ C-VAN;
c. Ra thông
báo chấp nhận và quyết định tạm đ́nh chỉ cung cấp dịch vụ C-VAN theo Mẫu số
6.C-VAN Quy chế này, yêu cầu tổ chức thực hiện các nội dung theo thủ tục tạm
đ́nh chỉ quy định tại Điều 11 Quy chế này;
d. Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định tạm đ́nh chỉ cung cấp dịch vụ C-VAN, tổ
chức phải hoàn thành mọi trách nhiệm, nghĩa vụ với người khai hải quan và cơ
quan hải quan;
đ. Tổng cục
Hải quan ra quyết định thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN
theo Mẫu số 8.C-VAN Quy chế này, sau khi tổ chức đă hoàn thành mọi trách nhiệm,
nghĩa vụ theo luật định.
3. Trường hợp
quy định tại Khoản 6 Điều 12 Quy chế này
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày thông qua quyết định giải thể, tổ chức phải
gửi quyết định giải thể tới Tổng cục Hải quan.
Sau khi nhận
được quyết định giải thể của tổ chức, Tổng cục Hải quan thực hiện:
3.1. Yêu cầu
tổ chức xử lư các vấn đề về thanh lư hợp đồng với người khai hải quan, phương án
xử lư dữ liệu; chuyển giao toàn bộ dữ liệu và các thông tin lưu giữ trong quá
tŕnh hoạt động cung cấp dịch vụ C-VAN với người khai hải quan cho Tổng cục Hải
quan hoặc chuyển giao dữ liệu đó cho một tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN khác sau
khi có yêu cầu của người khai hải quan và được đồng ư của Tổng cục Hải quan; báo
cáo Tổng cục Hải quan trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi thực hiện xong
các nội dung theo yêu cầu của cơ quan Hải quan;
3.2. Có thông
báo gửi cơ quan đăng kư kinh doanh biết về việc Tổng cục Hải quan đang tiến hành
thủ tục thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN của tổ chức;
3.3. Ra quyết
định thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN theo Mẫu số 8.C-VAN
Quy chế này, sau khi tổ chức đă hoàn thành các nội dung theo yêu cầu.
4. Trường hợp
quy định tại Khoản 7 Điều 12 Quy chế này
4.1. Trong
quá tŕnh các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thủ tục thu hồi Giấy
chứng nhận đăng kư kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư, thực
hiện thủ tục phá sản, tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN có trách nhiệm xử lư các
vấn đề về thanh lư hợp đồng với người khai hải quan, xử lư dữ liệu; chuyển giao
toàn bộ dữ liệu và các thông tin lưu giữ trong quá tŕnh hoạt động cung cấp dịch
vụ C-VAN với người khai hải quan cho Tổng cục Hải quan hoặc chuyển giao dữ liệu
đó cho một tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN khác sau khi có yêu cầu của người khai
hải quan và được đồng ư của Tổng cục Hải quan; báo cáo Tổng cục Hải quan trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi thực hiện xong các nội dung theo quy định;
4.2. Trường
hợp tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN không thực hiện nghĩa vụ nêu tại Điểm 4.1
Khoản 4 Điều 13 Quy chế này, sau khi bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng
nhận đăng kư kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư, bị tuyên
bố phá sản theo quyết định của Toà án; người đại diện theo pháp luật, các thành
viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty đối với công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các thành viên Hội đồng quản trị đối với
công ty cổ phần, các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh liên đới chịu
trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ nêu tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 13 Quy chế này.
4.3. Tổng cục
Hải quan ra quyết định thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN
theo Mẫu số 8.C-VAN Quy chế này, khi nhận được quyết định của cơ quan có thẩm
quyền về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận
đầu tư/Giấy phép đầu tư, tuyên bố phá sản tổ chức.
5. Công bố
quyết định thu hồi công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN
Trong thời
gian tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thu hồi Giấy công nhận
cung cấp dịch vụ C-VAN cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo quyết định tại
trụ sở cơ quan hải quan, website http://www.customs.gov.vn của Tổng cục Hải
quan.
Mục 3
GIÁ SỬ DỤNG DỊCH VỤ C-VAN
Điều 14. Điều kiện thu
Tổ chức cung
cấp dịch vụ C-VAN chỉ được thu tiền sử dụng dịch vụ khi đă có hệ thống công nghệ
thông tin vận hành theo mô tả trong đề án giải pháp kỹ thuật, hoàn thành việc
kết nối với hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan và được Tổng cục Hải quan
công bố trên website http://www.customs.gov.vn.
Điều 15. Quản lư giá
1. Người khai
hải quan và tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN có quyền thỏa thuận, điều chỉnh về
phạm vi cung cấp dịch vụ, mức thu tiền sử dụng dịch vụ C-VAN phù hợp và phải
được thể hiện bằng hợp đồng giữa các bên.
2. Người khai
hải quan phải trả tiền sử dụng dịch vụ C-VAN cho tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN
theo thoả thuận ghi trong hợp đồng.
3. Các tổ
chức cung cấp dịch vụ C-VAN phải thực hiện theo nội dung:
3.1. Sử dụng
hóa đơn thu tiền sử dụng dịch vụ C-VAN cho đối tượng nộp theo quy định hiện hành
về phát hành, quản lư, sử dụng hóa đơn bán hàng;
3.2. Các tổ
chức cung cấp dịch vụ chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động thu, chi của đơn
vị; đảm bảo thực hiện đúng các quy định về chế độ kế toán hiện hành;
3.3. Thực
hiện các quy định khác của nhà nước liên quan đến giá dịch vụ.
Chương III
QUAN HỆ GIỮA DOANH NGHIỆP CUNG
CẤP DỊCH VỤ C-VAN VỚI ĐỐI TÁC
Điều 16. Mối quan hệ giữa tổ
chức cung cấp dịch vụ C-VAN với người khai hải quan
1. Mối quan
hệ giữa người khai hải quan với tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN được xác định
trên cơ sở hợp đồng về việc cung cấp dịch vụ C-VAN.
2. Quyền và
nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN
2.1. Quyền
của tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN
a. Kư hợp
đồng bằng văn bản với người khai hải quan về cung cấp và sử dụng dịch vụ C-VAN,
trong đó phải quy định rơ về trách nhiệm của các bên liên quan đến nội dung
chứng từ điện tử;
b. Được quyền
từ chối cung cấp dịch vụ C-VAN đối với cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện tham
gia giao dịch hoặc vi phạm hợp đồng;
c. Được thu
giá sử dụng dịch vụ C-VAN từ người khai hải quan để đảm bảo duy tŕ hoạt động.
2.2. Nghĩa vụ
của tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN
a. Tổ chức
cung cấp dịch vụ C-VAN công khai thông báo phương thức cung cấp dịch vụ, chất
lượng dịch vụ trên trang website giới thiệu dịch vụ của tổ chức;
b. Cung cấp
dịch vụ truyền nhận và hoàn thiện h́nh thức thể hiện chứng từ hải quan điện tử
phục vụ việc trao đổi thông tin giữa người khai hải quan với cơ quan hải quan;
c. Thực hiện
việc gửi, nhận và cung cấp đúng hạn, toàn vẹn chứng từ hải quan điện tử theo
thoả thuận với các bên tham gia giao dịch;
d. Lưu giữ
kết quả của các lần truyền, nhận và chứng từ hải quan điện tử trong thời gian
giao dịch chưa hoàn thành;
đ. Bảo đảm hạ
tầng kết nối; các biện pháp kiểm soát, an ninh, an toàn, bảo mật, toàn vẹn thông
tin và cung cấp các tiện ích khác cho các bên tham gia trao đổi chứng từ điện
tử;
e. Thông báo
cho người khai hải quan và cơ quan hải quan trước thời điểm 30 ngày về việc dừng
hệ thống để bảo tŕ và biện pháp áp dụng để bảo đảm quyền lợi của người khai hải
quan.
3. Quyền và
nghĩa vụ của người khai hải quan
3.1. Quyền
của người khai hải quan
a. Người khai
hải quan có quyền lựa chọn các tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN đă được cơ quan
hải quan công nhận, công bố trên website http://www.customs.gov.vn để kư hợp
đồng cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về truyền nhận chứng từ hải quan điện tử;
b. Được quyền
sử dụng dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong hoạt động hải quan
đối với tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN theo hợp đồng đă được kư kết giữa hai
bên;
c. Được tổ
chức cung cấp dịch vụ C-VAN bảo đảm giữ bí mật về dữ liệu các thông tin giao
dịch điện tử trong hoạt động hải quan, trừ khi có thoả thuận khác.
3.2. Nghĩa vụ
của người khai hải quan
a. Chấp hành
nghiêm chỉnh các điều khoản kư kết trong hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ
C-VAN;
b. Tạo điều
kiện thuận lợi cho tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN thực hiện các biện pháp bảo
đảm an toàn, an ninh hệ thống;
c. Người khai
hải quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung khởi tạo của ḿnh.
Điều 17. Mối quan hệ giữa tổ
chức cung cấp dịch vụ C-VAN với cơ quan Hải quan
1. Tổ chức
cung cấp dịch vụ C-VAN là đối tượng chịu sự quản lư của cơ quan Hải quan trong
hoạt động cung cấp dịch vụ C-VAN.
2. Quyền và
nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN
2.1. Quyền
của tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN
a. Được phép
kết nối với hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan để thực hiện cung cấp dịch
vụ giá trị gia tăng trong hoạt động hải quan, sau khi tổ chức đă được Tổng cục
Hải quan xác nhận đảm bảo các điều kiện;
b. Được cơ
quan hải quan hỗ trợ về nghiệp vụ hải quan để thực hiện các giao dịch truyền
nhận giữa người khai hải quan với cơ quan hải quan;
c. Được phối
hợp với cơ quan hải quan thực hiện đào tạo cho người khai hải quan để thực hiện
cung cấp dịch vụ C-VAN;
d. Được cơ
quan hải quan hỗ trợ để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá tŕnh thực
hiện cung cấp dịch vụ C-VAN;
đ. Được cơ
quan hải quan cung cấp các mẫu, khuôn dạng chuẩn để thực hiện thủ tục hải quan
điện tử.
2.2. Nghĩa vụ
của của tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN
a. Tổ chức
được cấp chứng nhận cung cấp dịch vụ C-VAN chỉ được kết nối và bắt đầu các hoạt
động cung cấp dịch vụ C-VAN với người khai hải quan sau khi đă hoàn thành việc
triển khai xây dựng hệ thống công nghệ thông tin và được Tổng cục Hải quan kiểm
tra xác nhận;
b. Cung cấp
đầy đủ thông tin, dữ liệu cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định
của pháp luật;
c. Tuân thủ
các quy định hiện hành của pháp luật về viễn thông, Internet và các quy định kỹ
thuật, nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành;
d. Có trách
nhiệm thiết lập kênh kết nối với hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan đảm bảo
liên tục, an ninh, an toàn. Khi có vướng mắc trong quá tŕnh thực hiện dịch vụ
giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong hoạt động hải quan, C-VAN chủ động
giải quyết và thông báo với cơ quan hải quan để phối hợp nếu vướng mắc có liên
quan tới hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan;
đ. Thực hiện
chế độ báo cáo của tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN đối với cơ quan hải quan
Tổ chức cung
cấp dịch vụ C-VAN có trách nhiệm báo cáo Tổng cục Hải quan định kỳ 06 tháng/lần
hoặc đột xuất về hoạt động sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật, nghiệp vụ của ḿnh
theo yêu cầu của Tổng cục Hải quan, chịu trách nhiệm và chứng minh về tính chính
xác và kịp thời của các nội dung và số liệu báo cáo.
3. Trách
nhiệm của cơ quan hải quan
3.1. Thiết
lập, duy tŕ, đảm bảo kết nối hệ thống công nghệ thông tin của tổ chức cung cấp
dịch vụ C-VAN với hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan để thực hiện dịch vụ
giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong hoạt động hải quan.
3.2. Phối hợp
với các tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN tổ chức các lớp đào tạo thủ tục Hải quan
điện tử và được phép thu phí đào tạo.
3.3. Kiểm tra hoạt động của các tổ chức cung cấp dịch vụ C-VAN đảm bảo chất
lượng dịch vụ và hoạt động đúng theo quy định.
3.4. Tổng cục
Hải quan phối hợp với Tổng cục Thuế tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về
việc tổ chức thu giá sử dụng dịch vụ.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Khiếu nại, tố cáo, xử lư vi
phạm
1. Nhà nước
khuyến khích các bên có tranh chấp về giao dịch điện tử trong hoạt động hải quan
giải quyết thông qua hoà giải. Trong trường hợp các bên không hoà giải được th́
thẩm quyền, tŕnh tự, thủ tục giải quyết tranh chấp về giao dịch điện tử trong
hoạt động hải quan được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Việc khiếu nại
các quyết định hành chính và hành vi hành chính, tố cáo hành vi vi phạm liên
quan đến giao dịch điện tử trong hoạt động hải quan được thực hiện theo quy định
của pháp luật.
3. Cá nhân, tổ chức
khi tham gia giao dịch điện tử trong hoạt động hải quan có hành vi vi phạm pháp
luật th́ tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính
hoặc bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện của các cơ quan có liên quan
1. Tổng cục
Hải quan, các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thủ tục hải quan điện tử và
các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá
tŕnh thực hiện, các khó khăn vướng mắc phải được phản ánh về Bộ Tài chính (Tổng
cục Hải quan) để kịp thời giải quyết.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(đă kư)
Trương Chí Trung |







