BỘ CÔNG THƯƠNG

______

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

Số:    007/2007/QĐ-BCT

 

Hà Nội, ngày 24 tháng 10  năm 2007

 

 

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Về việc bổ sung Quyết định số 1420/2004/QĐ-BTM ngày 04 tháng 10 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Việt Nam Mẫu D để hưởng các ưu đăi theo “Hiệp định về Chương tŕnh ưu đăi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA)

 

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

 

Căn cứ Nghị quyết số 01/2007/QH12 ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Quốc hội nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ nhất về cơ cấu tổ chức của Chính phủ và số Phó Thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ khóa XII;

 

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

         

          Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ  Xuất Nhập khẩu,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Bổ sung Phụ lục 10 cho Quyết định số 1420/2004/QĐ-BTM ngày 04 tháng 10 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Việt Nam Mẫu D để hưởng các ưu đăi theo “Hiệp định về Chương tŕnh ưu đăi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA)”.

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

 

Điều 3. Chánh Văn pḥng Bộ, Vụ trưởng Vụ Xuất Nhập khẩu, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Nguyễn Thành Biên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

File Phụ lục

 

Phụ lục 10

TIÊU CHÍ XUẤT XỨ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CỤ THỂ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 007/2007/QĐ-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương ngày 24 tháng 10 năm 2007 về việc bổ sung Quyết định số 1420/2004/QĐ-BTM ngày 04 tháng 10 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Việt Nam Mẫu D để hưởng các ưu đăi theo “Hiệp định về Chương tŕnh ưu đăi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA)”)

  

 


 

STT

Mă HS

Mô tả hàng hóa

Tiêu chí xuất xứ

 

Chương 3 - Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thuỷ sinh không xương sống khác

 

0302

 

Cá, tươi hoặc ướp lạnh, trừ filê cá (fillets) và thịt cá khác thuộc nhóm 03.04

 

 

1

0302.11

- - Họ cá hồi (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aquabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache và Oncorhynchus chrysogaster)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0302.11

2

0302.12

- - Cá hồi Thái B́nh Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou và Oncorhynchus rhodurus), cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa - nuưp (Hucho hucho)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0302.12

3

0302.19

- - Loại khác

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0302.19

4

0302.21

- - Cá bơn  lưỡi ngựa (Halibut) (Reinhardtius hippoglossoides, Hippoglossus hippoglossus, hippoglossus stenolepis)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0302.21

5

0302.22

- - Cá bơn sao (Pleuronectes platessa)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0302.22

6

0302.23

- - Cá bơn sole (Solea spp)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0302.23

7

0302.29

- - Loại khác

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0302.29

 

 

- Cá ngừ (thuộc giống Thunus), cá ngừ vằn hoặc cá ngừ bụng có sọc (Euthynnus (Katsuwonus) pelamis), trừ gan và bọc trứng cá:

 

 

8

0302.31

- - Cá ngừ trắng hoặc vây dài (Thunnus alalunga)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0302.31

9

0302.32

- - Cá ngừ vây vàng (Thunnus albacares)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0302.32

10

0302.33

- - Cá ngừ vằn hoặc cá ngừ bụng có sọc

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0302.33

11

0302.34

- - Cá ngừ mắt to (Thunnus obesus)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0302.34

12

0302.35

- - Cá ngừ vây xanh (Thunnus thynnus)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0302.35

13

0302.36

- - Cá ngừ vây xanh phương Nam (Thunnus maccoyii)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0302.36

14

0302.39

- - Loại khác

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0302.39

15

0302.40

- Cá trích (Clupea harengus, Clupea pallasii), trừ gan và bọc trứng cá

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0302.40

16

0302.50

- Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocopphalus), trừ gan và bọc trứng cá

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0302.50

 

 

- Cá khác, trừ gan và bọc trứng cá:

 

 

17

0302.61

- - Cá Sác-đin (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá Sác-đin nhiệt đới (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Spattus sprattus)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0302.61

18

0302.62

- - Cá tuyết chấm đen (Melanogrammus aeglefinus)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0302.62

19

0302.63

- - Cá tuyết đen (Pollachius virens)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0302.63

20

0302.64

- - Cá thu (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0302.64

21

0302.65

- - Cá nhám góc và cá mập khác

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0302.65

22

0302.66

- - Cá ch́nh (Anguilla spp.)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0302.66

23

0302.69

- - Loại khác:

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0302.69

24

0302.70

- Gan và bọc trứng cá

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0302.70

 

0303

 

Cá đông lạnh, trừ filê cá (fillets) và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04

 

 

 

 

- Cá hồi Thái B́nh Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou và Oncorhynchus rhodurus), trừ gan và bọc trứng cá:

 

 

25

0303.11

- - Cá hồi đỏ (Oncorhynchus nerka)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0303.11

26

0303.19

- - Loại khác

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0303.19

27

0303.21

- - Cá hồi (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aquabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache và Oncorhynchus chrysogaster)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0303.21

28

0303.22

- - Cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đanuyp (Hucho Hucho)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0303.22

29

0303.29

- - Loại khác:

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0303.29

 

 

- Cá dẹt (Pleuronectidae, Bothidae, Cynoglossidae, Solaidae, Scoph thalmidae và Citharidae), trừ gan và bọc trứng cá:

 

30

0303.31

- - Cá bơn lưỡi ngựa (Halibut) (Reinhardtius hippoglossoides, Hippoglossus hippoglossus, Hippoglossus stenolepis)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0303.31

31

0303.32

- - Cá bơn sao (Pleuronectes platessa)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0303.32

32

0303.33

- - Cá bơn sole (Solea spp.)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0303.33

33

0303.39

- - Loại khác

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0303.39

 

 

- Cá ngừ (thuộc giống Thunnus), cá ngừ vằn hoặc cá ngừ bụng có sọc  (Euthynnus (Katsuwonus) pelamis), trừ gan và bọc trứng cá:

 

 

34

0303.41

- - Cá ngừ trắng hoặc vây dài (Thunnus allalunga)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0303.41

35

0303.42

- - Cá ngừ vây vàng (Thunnus albacares)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0303.42

36

0303.43

- - Cá ngừ vằn hoặc bụng có sọc

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0303.43

37

0303.44

- - Cá ngừ mắt to (Thunnus obesus)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0303.44

38

0303.45

- - Cá ngừ vây xanh (Thunnus thynnus)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0303.45

39

0303.46

- - Cá ngừ vây xanh phương Nam (Thunnus maccoyii)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0303.46

40

0303.49

- - Loại khác

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0303.49

41

0303.50

- Cá trích (Clupea harengus, Clupea pallasii), trừ gan và bọc trứng cá

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0303.50

42

0303.60

- Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus), trừ gan và bọc trứng cá

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0303.60

 

 

- Cá khác, trừ gan và bọc trứng cá:

 

 

43

0303.71

- - Cá Sác-đin (Sardina pilchardus, Sardinops spp), cá Sac-đin nhiệt đới (Sardin-ella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0303.71

44

0303.72

- - Cá tuyết chấm đen (Melanogrammus aeglefinus)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0303.72

45

0303.73

- - Cá tuyết đen (Pollachius virens)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0303.73

46

0303.74

- - Cá thu (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0303.74

47

0303.75

- - Cá nhám góc và cá mập khác

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0303.75

48

0303.76

- - Cá ch́nh (Anguilla spp.)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0303.76

49

0303.77

- - Cá sói biển (Dicentrarchus labrax, Dicentrarchus punctatus)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0303.77

50

0303.78

- - Cá Meluc (một loại cá tuyết) (Merluccius spp. Urophycis spp.)

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0303.78

51

0303.79.

- - Loại khác:

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0303.79

52

0303.80.

- Gan và bọc trứng cá:

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0303.80

 

0304

 

Filê cá (fillets) và các loại thịt cá khác (băm hoặc không băm), tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh

 

 

53

0304.10

- Tươi hoặc ướp lạnh

Hàm lượng giá trị khu vực không ít hơn 40% giá FOB; hoặc chuyển đổi từ bất ḱ một nhóm 4 số nào khác sang phân nhóm 0304.10

54

0304.20

- Filê cá (fillets) đông lạnh