Phân chương Vii

Các acid carboxylic và các anhydride, halide peroxides và peroxyacids của chúng và các dẫn xuất đã halogenat hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng

Tổng quan

Phân chương này đề cập đến các acid cacboxylic có nhóm chức đặc trưng (-COOH), gọi là nhóm carboxyl. Theo lý thuyết, chương này gồm cả các axit ortho RC(OH)3 vì chúng có thể được xem như là hydrat carboxylic acid RCOOH + H2O = RC(OH)3. Trong thực tế, chúng không tồn tại dạng tự do, nhưng chúng sinh ra các este ổn định (ortho - este và được coi là este của hydrat carboxylic axit).

Những axit carboxylic có thể chứa một hay nhiều nhóm cacboxylic (axit đơn cacboxylic hoặc acid policacboxylic tương ứng). Nếu nhóm (-OH) mất đi thì còn lại gốc acyl có thể được đại diện bởi công thức (R - CO -), trong đó R là gốc Alkyl hoặc Aryl (Metyl, Etyl, Phenyl). Gốc Acyl tham gia vào công thức Anhydrit, Halide, Peroxit, Peroxide, Peroxyacid, este và các muối.

Các acid Sulphonic chứa nhóm (-SO3H) là hoàn toàn khác axit carboxilic. Chúng được xếp như dẫn xuất của sulpho hóa trong nhiều phân chương. Phân chương này chỉ gồm những chất là dẫn xuất sulphonat hóa của hóa chất trong tiểu chương này.

A. Các acid anhydrit

Các axit anhydrit được tạo thành từ quá trình mất đi một phân tử nước hoặc từ 2 phân tử axit đơn bazơ hoặc từ một phân tử axit kép bazơ. Chúng có đặc trưng của nhóm (-CO.O.OC).

B. Các axit halogen

Các halogen (ví dụ : Clorua và Bromua) của các axit, có công thức chung (R.CO.X, trong đó X là một halogen). Tức là chúng được đại diện bởi gốc acyl kết hợp với chlorine, bromire hoặc các halogen khác.

C. Các acid Peroxit

Các acid Peroxide là các hợp chất trong đó có hai gốc Acyl được liên kết bởi hai nguyên tử oxygen. Có công thức chung là : "R.CO - O - O - CO.R)

D. Các Peroxyacid

Các Peroxyacid có công thức chung R.CO.O.OH.

E. Các este của axit - Este của các axit carboxylic được sinh ra do thay thế nguyên tử H của nhóm cacboxyl COOH bằng 1 gốc alkyl hoặc aryl. Chúng có thể đại diện bằng công thức chung RCOOR1 trong đó R và R1 là các gốc alkyl hoặc aryl (methyl, ethyl, phenyl,...

F. Các muối của các axít

Các muối của csac acid Carboxylic được tạo thành từ quá trình thay thế một nguyên tử H của nhóm Carboxyl COOH bằng các chất vô cơ. Ví dụ: Sodium, Potassium, Ammonium. Chúng có thể có công thức chung (R.CO.OM) trong đó R là gốc Alkyl, Aryl hoặc Alkaryl và M là một nhóm kim loại hoặc vô cơ khác.

G. Các dẫn xuất Halogen, Sulphonat, Nitro hoặc Nitroso của các acid.

Trong phần dẫn xuất Halogenat Nitro hoặc Nitroso được miêu tả ở phần A tới F trên, những nhóm chức chứa oxygen vẫn còn nguyên nhưng có một hay nhiều nguyên tử H trong gốc R hoặc R1 được thay thế bởi nhóm Halogen, Sylpho (-SO2) Nitro (-NO) hoặc bất kỳ kết hợp các nhóm.

4 nhóm

29.15. Các axít monocarboxilic không tuần hoàn bão hòa, và các peroxyacid, peroxide, halogen, anhydrid của chúng, các dẫn xuất halogenat hóa, sulphonat hóa, nitro hóa, hoặc nitroso hóa của chúng.

29.16. Các axit monocarboxylic không tuần hoàn chưa bão hòa. các axit monocacboxilic tuần hoàn, các anhydrit halogen, peroxides và peroxyaxit, các dẫn xuất đã halogenat hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng

29.17. Các axit polycarboxylic, các anhydride, halogenua, peroxide, peroxyacid của chúng

29.18. Các axit cacboxylic thêm chức oxy và anhydrid của chúng, các halogennua và peroxyaxit, và dẫn xuất halogen hóa, sunphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa.