Văn bản này cập nhật lúc 8 giờ 40 phút ngày 31/03/2009

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Số 09/2009/TT-BNN

 

CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Hà Nội  , ngày 03 tháng 03 năm 2009

 

THÔNG TƯ

Về việc ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam

- Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật, công  bố ngày 08 tháng 8 năm 2001;

- Căn cứ Quy định về Quản lư thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ Thực vật,

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:

    1. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam (có danh mục kèm theo) gồm:

    1.1 Thuốc sử dụng trong Nông nghiệp:

        1.1.1 Thuốc trừ sâu: 365 hoạt chất với 1084 tên thương phẩm.

        1.1.2 Thuốc trừ bệnh: 264 hoạt chất với 756 tên thương phẩm.

        1.1.3 Thuốc trừ cỏ: 151 hoạt chất với 449 tên thương phẩm.

        1.1.4 Thuốc trừ chuột: 11 hoạt chất với 18 tên thương phẩm.

        1.1.5 Thuốc điều ḥa sinh trưởng: 47 hoạt chất với 112 tên thương phẩm.

        1.1.6 Chất dụ côn trùng: 5 hoạt chất với 7 tên thương phẩm.

        1.1.7 Thuốc trừ ốc: 18 hoạt chất với 84 tên thương phẩm.

        1.1.8 Chất hỗ trợ (chất thải): 4 hoạt chất với 5 tên thương phẩm.

    1.2 Thuốc trừ mối: 11 hoạt chất với 11 tên thương phẩm

    1.3 Thuốc bảo quản lâm sản: 5 hoạt chất với 6 tên thương phẩm

    1.4 Thuốc khử trùng kho: 5 hoạt chất với 5 tên thương phẩm

    2. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam (có danh mục kèm theo) gồm:

    2.1 Thuốc sử dụng trong nông nghiệp:

        2.1.1 Thuốc trừ sâu: 6 hoạt chất với 11 tên thương phẩm

        2.1.2 Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất với 3 tên thương phẩm.

    2.2 Thuốc trừ mối: 2 hoạt chất với 2 tên thương phẩm

    2.3 Thuốc bảo quản lâm sản: 4 hoạt chất với 4 tên thương phẩm

    2.4 Thuốc khử trùng kho: 3 hoạt chất với 9 tên thương phẩm

3. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng ở Việt Nam (có danh mục kèm theo) gồm:

    3.1 Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 21 hoạt chất

    3.2 Thuốc trừ bệnh: 6 hoạt chất

    3.3 Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất

    3.4 Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất

Điều 2. Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm thông tư này được thực hiện theo Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được ban hành theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ.

Điều 3. Cục Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm hướng dẫn sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng tại Việt Nam.

Điều 4. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày kư.

Các quy định tại các Quyết định ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trước đây trái với Thông tư này đều băi bỏ.

Điều 5. Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Chánh Văn pḥng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Danh mục kèm theo

 

KT.BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

Bùi Bá Bổng