BỘ TÀI CHÍNH

____

 

Số:   52/2007/QĐ-BTC

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______

 

Hà Nội, ngày  22  tháng  6   năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

 

- Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001;

- Căn cứ Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001;

- Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Căn cứ Luật Quản lư thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;

- Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

- Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính;

- Căn cứ Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử;

- Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,

 

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2007. Băi bỏ Quyết định số 50/2005/QĐ-BTC ngày 19/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy định quy tŕnh thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 3: Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này; xây dựng tŕnh Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt mô h́nh và cơ cấu tổ chức, bộ máy Chi cục hải quan điện tử; đào tạo công chức hải quan và doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử; chủ tŕ phối với các cơ quan hữu quan trong và ngoài ngành Hải quan xây dựng và phát triển hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan.

Điều 4: Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                            

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

Trương Chí Trung

 

 

 

 

 

 

 


 

BỘ TÀI CHÍNH

 

 

CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     

 Hà Nội, ngày       tháng      năm 2007

 

QUY ĐỊNH

Về thí điểm thủ tục hải quan điện tử

 

(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC

 ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử được áp dụng đối với:

1. Các doanh nghiệp tự nguyện đăng kư và được cơ quan hải quan chấp nhận tham gia thủ tục hải quan điện tử;

2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan thực hiện thủ tục hải quan điện tử;

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan thuộc phạm vi áp dụng của thủ tục hải quan điện tử.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

1. Thí điểm thủ tục hải quan điện tử được áp dụng đối với:

1.1. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo loại h́nh:

a. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán;

b. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài hoặc đặt gia công tại nước ngoài (Phụ lục I kèm theo Quy định này);

c. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo loại h́nh nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu (Phụ lục II kèm theo Quy định này);

d. Hàng hoá kinh doanh tạm nhập tái xuất (Phụ lục III kèm theo Quy định này);

đ. Hàng hóa đưa ra, đưa vào doanh nghiệp chế xuất (Phụ lục IV kèm theo Quy định này);

e. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ (Phụ lục V kèm theo Quy định này);

g. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện các dự án đầu tư (Phụ lục V kèm theo Quy định này).

1.2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu.

1.3. Phương tiện vận tải đường biển, đường hàng không xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng.

2. Thí điểm thủ tục hải quan điện tử được thực hiện tại các Cục hải quan tỉnh, thành phố do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định.

Điều 3. Giải thích thuật ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thông điệp dữ liệu điện tử hải quan: Là thông tin được tạo ra, gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử để thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

2. Chứng từ hải quan điện tử: Là chứng từ tạo ra theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Chương I Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính được sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

3. Hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan: Là hệ thống thông tin do Tổng cục Hải quan quản lư tập trung, thống nhất, được sử dụng để tiếp nhận, lưu trữ, xử lư và phản hồi các thông điệp dữ liệu điện tử hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

4. Giải phóng hàng: Là việc cơ quan hải quan cho phép hàng hoá đang trong quá tŕnh làm thủ tục thông quan được đặt dưới quyền quyết định của người khai hải quan.

5. Thông quan hàng hoá, phương tiện: Là việc cơ quan hải quan cho phép hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu hoặc đặt dưới một chế độ quản lư hải quan khác, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh khi đă hoàn thành các thủ tục hải quan cần thiết.

6. Quyết định trước: Là văn bản của cơ quan hải quan quyết định về phân loại, phương pháp xác định trị giá hải quan, xuất xứ đối với hàng hoá dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở đề nghị và các thông tin do doanh nghiệp cung cấp.

7. Bảo đảm: Là h́nh thức cam kết để cơ quan hải quan có cơ sở tin rằng các nghĩa vụ đối với cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật sẽ được thực hiện trong một thời hạn xác định.

8. Rủi ro: Là nguy cơ tiềm ẩn đối với việc không tuân thủ pháp luật hải quan.

9. Quản lư rủi ro: Là việc áp dụng có hệ thống các thủ tục và thông lệ trong quản lư nhằm cung cấp cho cơ quan hải quan các thông tin cần thiết để xử lư các lô hàng hoặc sự di chuyển của hàng hóa có rủi ro.

10. Phân tích rủi ro: Là việc sử dụng có hệ thống các nguồn thông tin hiện có nhằm xem xét tần số các rủi ro được xác định có thể xảy ra và mức độ thiệt hại mà những rủi ro này có thể đưa lại.

11. Đánh giá rủi ro: Là việc xem xét có hệ thống mức độ ưu tiên trong quản lư rủi ro thông qua đánh giá và so sánh mức độ rủi ro với các chuẩn mực, mức độ rủi ro đă được xác định hoặc với các tiêu chí khác.

12. Xử lư rủi ro:  Là việc cơ quan hải quan xác định nguyên nhân rủi ro, thiết lập hành động, bố trí nguồn lực để giải quyết rủi ro.

13. Chỉ số rủi ro: Là tiêu chí thông tin mang giá trị cụ thể mà việc kết hợp các chỉ số này theo một công thức nhất định sẽ có tác dụng như một công cụ lựa chọn và xác định các nguy cơ tiềm ẩn đối với việc không tuân thủ pháp luật hải quan.

14. Hồ sơ rủi ro: Là sự kết hợp của các chỉ số rủi ro dựa trên thông tin được thu thập, phân tích và phân loại trước.

Điều 4. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan

Các nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan gồm:

          1. Đúng pháp luật, công khai, nhanh chóng, thuận tiện;

2. Kiểm tra hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh được dựa trên cơ sở quản lư rủi ro

2.1. Đối tượng cần kiểm tra được xác định trên cơ sở:

a. Những hồ sơ rủi ro do cơ quan hải quan xây dựng;

b. Có thông tin về dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan;

c. Lựa chọn ngẫu nhiên theo phương pháp lấy mẫu thống kê để đánh giá mức độ tuân thủ của đối tượng quản lư hải quan.

2.2. H́nh thức và mức độ kiểm tra được xác định theo kết quả đánh giá, phân tích thông tin từ hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan.

a. Chi cục trưởng Chi cục hải quan điện tử nơi tiếp nhận và xử lư hồ sơ hải quan điện tử, trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp, quyết định h́nh thức và mức độ kiểm tra; quyết định thay đổi h́nh thức và mức độ kiểm tra do hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan đưa ra, khi có thông tin về dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan.

Việc quyết định h́nh thức và mức độ kiểm tra của Chi cục trưởng Chi cục hải quan điện tử thể hiện thông qua việc quyết định cập nhật hoặc chấp nhận hồ sơ rủi ro trên hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan

b. Đội trưởng Đội nghiệp vụ thông quan thuộc Chi cục hải quan điện tử nơi tiếp nhận và xử lư tờ khai hải quan điện tử quyết định thay đổi mức độ kiểm tra khi có thông tin về dấu hiệu vi phạm pháp luật trong quá tŕnh kiểm tra.

Điều 5. Quản lư rủi ro

          1. Cơ quan hải quan có trách nhiệm tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; phương tiện vận tải nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, trên cơ sở tổ chức sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có, tăng cường khả năng phát hiện vi phạm pháp luật trong hoạt động quản lư hải quan, cơ quan hải quan áp dụng quản lư rủi ro trong quy tŕnh thủ tục hải quan điện tử.

          2. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm phân cấp quản lư rủi ro; quy định cụ thể nhiệm vụ của từng cấp, thẩm quyền và trách nhiệm của các cá nhân có liên quan; ban hành quy tŕnh quản lư rủi ro và xây dựng các tiêu chí đánh giá, phân loại rủi ro; xây dựng các tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật hải quan, các phương pháp đo lường, thẩm định mức độ tuân thủ và các biện pháp thích hợp nhằm nâng cao sự tuân thủ; tổ chức xây dựng, quản lư và cập nhật các hồ sơ rủi ro cấp Tổng cục vào hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan sử dụng cho toàn ngành.

3. Công chức hải quan được xem xét giải trừ trách nhiệm khi thực hiện đúng quy định về quy tŕnh thủ tục hải quan, quy tŕnh quản lư rủi ro và thực hiện đúng quy định về quản lư sự tuân thủ mà không thể nhận biết được rủi ro.

Điều 6. Thủ tục đăng kư tham gia thủ tục hải quan điện tử

1. Doanh nghiệp thực hiện đăng kư tham gia thủ tục hải quan điện tử  theo Mẫu số 1 Phụ lục XIV Quy định này và nộp bản đăng kư cho Chi cục hải quan điện tử nơi đăng kư tham gia thủ tục hải quan điện tử (Mẫu này có thể lấy, in ra tại địa chỉ trang web http://www.customs.gov.vn của Tổng cục Hải quan).

2. Trong thời gian 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận bản đăng kư hợp lệ, Chi cục trưởng Chi cục hải quan điện tử cấp tài khoản truy nhập và cấp Giấy công nhận tham gia thủ tục hải quan điện tử theo Mẫu số 2 Phụ lục XIV Quy định này hoặc thông báo từ chối có nêu rơ lư do.

Điều 7. Hồ sơ hải quan điện tử

1. Hồ sơ hải quan điện tử bao gồm tờ khai hải quan điện tử và các chứng từ theo quy định phải đi kèm tờ khai. Chứng từ đi kèm tờ khai hải quan điện tử có thể ở dạng điện tử hoặc ở dạng văn bản giấy.

2. Chứng từ hải quan điện tử:

          2.1. Chứng từ hải quan điện tử có giá trị để làm thủ tục hải quan điện tử như chính chứng từ đó thể hiện ở dạng văn bản giấy;

2.2. Chứng từ hải quan điện tử có thể được chuyển đổi từ chứng từ ở dạng văn bản giấy nếu đảm bảo các điều kiện sau: phản ánh toàn vẹn nội dung của chứng từ giấy; có xác nhận trên chứng từ giấy “ĐĂ CHUYỂN ĐỔI SANG DẠNG ĐIỆN TỬ” theo Mẫu số 11 Phụ lục XIV Quy định này về việc đă được chuyển đổi từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử, có chữ kư và họ tên của người khai hải quan. Trong trường hợp người khai hải quan là pháp nhân th́ người đại diện cho pháp nhân theo quy định của pháp luật kư trên chứng từ giấy đă được chuyển đổi sang chứng từ điện tử.

2.3. Khuôn dạng của chứng từ hải quan điện tử, các danh mục dữ liệu chuẩn sử dụng trên chứng từ hải quan điện tử và các mẫu biểu khác thuộc quy định này được công bố tại trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan theo địa chỉ http://www.customs.gov.vn.

3. Trên cơ sở quản lư rủi ro, các chứng từ theo quy định phải đi kèm tờ khai hải quan điện tử có thể không phải nộp,  phải xuất tŕnh hoặc phải nộp cho cơ quan hải quan.

Điều 8. Người khai hải quan điện tử

          Người khai hải quan điện tử bao gồm:

          1. Chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (gồm cả thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam đă được cấp giấy chứng nhận đăng kư quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu hàng hoá theo quy định của pháp luật);

          2. Người được chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu uỷ quyền theo quy định của Luật doanh nghiệp;

          3. Tổ chức được chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác;

          4. Đại lư làm thủ tục hải quan;

5. Đại lư giao nhận, đại lư hăng vận tải, người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đường biển, đường hàng không.

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan điện tử

          1. Quyền của người khai hải quan điện tử:

          Ngoài các quyền đối với người khai hải quan được quy định tại Điều 23 Luật hải quan; Điều 6 Luật quản lư thuế; các luật về chính sách thuế; Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính, người khai hải quan điện tử c̣n có quyền:

1.1. Nộp hàng tháng lệ phí làm thủ tục hải quan và các loại phí do cơ quan hải quan thu hộ các hiệp hội, tổ chức;

1.2. Yêu cầu cơ quan hải quan ban hành Quyết định trước đối với hàng hoá dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở các thông tin do doanh nghiệp cung cấp;

1.3. Yêu cầu cơ quan hải quan cung cấp thông tin về quá tŕnh xử lư hồ sơ điện tử thông qua hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan.

          2. Nghĩa vụ của người khai hải quan điện tử:

          Ngoài các nghĩa vụ được quy định tại Điều 23 Luật hải quan; Điều 7 Luật quản lư thuế; các luật về chính sách thuế; Điều 9, Khoản 1 Điều 48 Luật giao dịch điện tử; Điều 12 Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính, người khai hải quan điện tử c̣n có nghĩa vụ:

          2.1. Thực hiện việc lưu giữ và đảm bảo tính toàn vẹn toàn bộ chứng từ hải quan (dạng điện tử, văn bản giấy) theo thời hạn quy định của Luật hải quan, Luật giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn có liên quan;

          2.2. Sao chép và lưu giữ bản sao của chứng từ hải quan điện tử bao gồm cả việc di chuyển chứng từ hải quan điện tử tới một hệ thống máy tính khác hoặc nơi lưu giữ khác.

Điều 10. Đại lư làm thủ tục hải quan điện tử

Ngoài quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 9 Quy định này, đại lư thủ tục hải quan được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ như sau:

1. Quyền của đại lư làm thủ tục hải quan điện tử:

1.1. Thực hiện các công việc theo thoả thuận đă kư trong hợp đồng với doanh nghiệp đă được chấp nhận tham gia thủ tục hải quan điện tử gồm:

a. Thực hiện các thủ tục hải quan điện tử;

b. Thực hiện các thủ tục thuế điện tử;

c. Thủ tục khiếu nại liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

1.2. Được cơ quan hải quan hỗ trợ trong việc thực hiện các biện pháp nâng cao sự tuân thủ.

2. Nghĩa vụ của đại lư làm thủ tục hải quan điện tử:

2.1. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật trong quá tŕnh thực hiện các nội dung được ủy quyền. Chịu trách nhiệm trước pháp luật trong trường hợp thực hiện không đúng những công việc được ủy quyền;

2.2. Cung cấp thông tin cho cơ quan hải quan về phạm vi ủy quyền trên hợp đồng thuê đại lư;

2.3. Trường hợp kư kết hợp đồng với doanh nghiệp chưa đăng kư tham gia thủ tục hải quan điện tử, đại lư thủ tục hải quan có trách nhiệm đề nghị doanh nghiệp đăng kư theo quy định hoặc đăng kư theo ủy quyền của doanh nghiệp trước khi làm thủ tục hải quan điện tử;

2.4. Trang bị máy tính nối mạng INTERNET theo hướng dẫn của cơ quan hải quan.

Điều 11. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng biển, cảng hàng không.

Doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không, cảng biển có trách nhiệm nối mạng với cơ quan hải quan và thông báo thường xuyên, kịp thời thông tin về phương tiện vận tải nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng, quá cảnh; hàng hoá nhập khẩu, xuất khẩu, chuyển cảng, quá cảnh ra, vào kho, băi của cảng hàng không, cảng biển thuộc trách nhiệm quản lư, khai thác cho cơ quan hải quan. Nội dung thông tin được thực hiện theo biên bản ghi nhớ giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp kinh doanh cảng biển, cảng hàng không.

Cơ quan hải quan ưu tiên làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khấu ra vào kho băi của các doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không, cảng biển có nối mạng, cung cấp thông tin và tạo điều kiện cho hoạt động quản lư, kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan.

Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan hải quan

Ngoài các quy định tại Luật hải quan, Luật quản lư thuế, các luật về chính sách thuế, Nghị định giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính, cơ quan hải quan c̣n có các trách nhiệm sau:

1. Hướng dẫn, hỗ trợ người khai hải quan tham gia thủ tục hải quan điện tử  thực hiện quyền và nghĩa vụ quy định tại Quy định này.

2. Tiếp nhận, xử lư chứng từ hải quan điện tử do người khai hải quan gửi đến và phản hồi kết quả xử lư cho người khai hải quan thông qua hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan;

3. Xây dựng, quản lư, vận hành hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật và liên tục.

Điều 13. Quan hệ hợp tác với đối tác của cơ quan hải quan

1. Cơ quan hải quan hợp tác với các tổ chức, hiệp hội doanh nghiệp và các bên có liên quan (sau đây gọi chung là đối tác) nhằm không ngừng tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, đồng thời đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng quản lư hải quan.

2. Việc hợp tác giữa hải quan và đối tác được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, theo nội dung như sau:

          2.1. Tổng cục Hải quan hợp tác với đối tác để thực hiện các chương tŕnh, kế hoạch, đề án về cải cách, đơn giản hóa thủ tục hải quan; tham vấn, trao đổi về các vấn đề vướng mắc trong quá tŕnh thực hiện thủ tục hải quan; thường xuyên xem xét các nhu cầu của đối tác được tổng hợp và báo cáo từ Chi cục hải quan điện tử để đề xuất hoàn thiện cơ sở pháp lư và quy tŕnh thủ tục hải quan điện tử.

2.2. Chi cục hải quan điện tử thực hiện hợp tác với đối tác thực hiện thủ tục hải quan điện tử để:

a. Trực tiếp giải quyết các vướng mắc trong quá tŕnh làm thủ tục hải quan điện tử;

b. Tổ chức trao đổi thông tin, tuyên truyền, đào tạo, hướng dẫn, hỗ trợ, tư vấn cho đối tác các vấn đề về hải quan có liên quan đến đối tác;

c. Kư kết, tổ chức thực hiện và theo dơi việc thực hiện các biên bản ghi nhớ với đối tác;

d. Tổ chức thu thập, phân tích các nhu cầu, mong muốn của đối tác để đưa ra giải pháp xử lư hoặc báo cáo Tổng cục Hải quan để xử lư.

          3. Cơ quan hải quan và doanh nghiệp quy định các đầu mối để liên lạc và tổ chức lực lượng, xây dựng biện pháp thực hiện việc hợp tác giữa hai bên.

Điều 14. Thuế, phí và lệ phí

1. Cơ quan hải quan thu lệ phí hải quan và các loại phí thu hộ các hiệp hội, tổ chức đối với các lô hàng đă thông quan tháng trước từ ngày 1 đến ngày 10 tháng sau.

2. Đối với tổng số thuế được xác định theo các luật về chính sách thuế cho một tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không quá 50.000 (năm mươi ngàn) đồng th́ không phải nộp thuế.

Cơ quan hải quan không thu hoặc không hoàn đối với các trường hợp điều chỉnh thuế, hoàn thuế, truy thu thuế, phạt chậm nộp thuế mà số tiền phải thu hoặc phải hoàn cho một tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không quá 50.000 (năm mươi ngàn) đồng.

3. Cơ quan hải quan phát hành biên lai thu thuế, lệ phí theo Mẫu số 18, Mẫu số 19 Phụ XIV Quy định này trong trường hợp thuế, lệ phí nộp trực tiếp tại cơ quan hải quan.

Chương II

THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN, ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, CHUYỂN CẢNG, QUÁ CẢNH

Mục I

THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI      NHẬP CẢNH

Điều 15. Khai hải quan điện tử của đại lư hăng tàu

1. Hồ sơ hải quan điện tử gồm:

1.1. “Bản khai chung”: bản điện tử  theo Mẫu số 1 Phụ lục VI Quy định này;

1.2. “Bản khai hàng hoá đường biển”: bản điện tử theo Mẫu số 2 Phụ lục VI Quy định này;

1.3. “Danh sách thuyền viên”: bản điện tử theo Mẫu số 4 Phụ lục VI của Quy định này;

1.4. “Bản khai hành lư thuyền viên”: bản điện tử theo Mẫu số 5 Phụ lục VI của Quy định này;

1.5. “Bản khai dự trữ của tàu”: bản điện tử theo Mẫu số 6 Phụ lục VI Quy định này;

1.6. “Bản khai hàng hóa nguy hiểm”: bản điện tử theo Mẫu số 7 Phụ lục VI Quy định này trong trường hợp có vận chuyển hàng hóa nguy hiểm;

2. Thủ tục khai hải quan điện tử:

Khi khai hải quan điện tử, người khai hải quan thực hiện:

2.1. Tạo thông tin khai “Bản khai hàng hoá đường biển” theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy định tại Mẫu số 2 Phụ lục VI Quy định này (nội dung khai hàng hóa trên bản khai hàng hóa đường biển phải rất cụ thể để cơ quan hải quan có thể biết được, xác định được h́nh dáng, đặc điểm vật lư, chất lượng. Không được khai chung chung. Tham khảo Mẫu số 30 Phụ lục XIV).

2.2. Gửi “Bản khai hàng hóa đường biển” đến cơ quan hải quan chậm nhất 12 giờ trước khi tàu cập cảng.

2.3. Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan:

a. Nhận “Thông báo yêu cầu điều chỉnh, bổ sung” theo Mẫu số 13 Phụ lục VI Quy định này để sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan hải quan ;

b. Nhận “Thông báo chấp nhận thông tin khai theo Mẫu số 13 Phụ lục VI Quy định này để thực hiện các công việc dưới đây:

b.1. Tạo thông tin điện tử theo đúng tiêu chí và khuôn dạng chuẩn các bản khai quy định tại Điểm 1.1, 1.3, 1.4, 1.5, và 1.6 Khoản 1 Điều này.

b.2. Gửi các thông tin khai quy định tại Tiết b.1 Điểm 2.3 Khoản này đến cơ quan hải quan trong ṿng 02 giờ kể từ khi tàu đă vào neo đậu an toàn tại vị trí theo chỉ định của giám đốc cảng vụ hàng hải.

c. Tiếp nhận thông tin phản hồi từ cơ quan hải quan.

c.1. Nhận “Thông báo yêu cầu điều chỉnh, bổ sung” và sửa đổi, bổ sung  theo yêu cầu của cơ quan hải quan;

c.2. Nhận “Thông báo chấp nhận thông tin khai” để xác nhận việc đă khai đầy đủ cho cơ quan hải quan.

2.4. Nhận “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan tàu biển” và thực hiện các nội dung yêu cầu tại thông báo:        

          a. Được phép thông quan tàu và dỡ toàn bộ hàng;

          b. Được phép thông quan tàu và dỡ một phần hàng;

          c. Chưa thông quan tàu và không được phép dỡ hàng.

2.5. Khai sửa đổi, bổ sung:

Người khai hải quan được sửa đổi, bổ sung nội dung “Bản khai hàng hoá đường biển” sau khi tàu đă được thông quan khi có lư do chính đáng và được Chi cục trưởng Chi cục hải quan điện tử chấp nhận.

Khi sửa đổi bổ sung, người khai hải quan tạo thông tin sửa đổi bổ sung trên “Bản khai hàng hóa đường biển” theo Mẫu số 2 phụ lục VI Quy định này, nêu rơ lư do, gửi đến cơ quan hải quan, nhận “Thông báo yêu cầu điều chỉnh, bổ sung” và sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan hải quan hoặc nhận “Thông báo chấp nhận thông tin khai” để xác nhận việc đă khai đầy đủ cho cơ quan hải quan các nội dung xin điều chỉnh, bổ sung.

2.6. Xuất tŕnh hồ sơ, chứng từ khác có liên quan hàng hoá trên tàu khi cơ quan hải quan yêu cầu.

Điều 16. Khai hải quan điện tử của hăng hàng không

1. Hồ sơ hải quan điện tử gồm:

1.1. “Bản khai tổng hợp”: bản điện tử theo Mẫu số 8 Phụ lục VI Quy định này;

1.2. “Bản khai hàng hoá đường hàng không”: bản điện tử theo Mẫu số 9 Phụ lục VI Quy định này;

1.3. “Bản khai danh sách tổ bay”: bản điện tử theo Mẫu số 11 Phụ lục VI Quy định này;

1.4. “Bản khai danh sách hành khách”: bản điện tử theo Mẫu số 12 Phụ lục VI Quy định này.

2. Thủ tục khai hải quan điện tử:

Khi khai hải quan điện tử, người khai hải quan thực hiện:

2.1. Tạo thông tin điện tử theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn các bản khai nêu tại Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 Khoản 1 Điều này (nội dung khai hàng hóa trên bản khai hàng hóa đường hàng không phải rất cụ thể để cơ quan hải quan có thể biết được, xác định được h́nh dáng, đặc điểm vật lư, chất lượng. Không được khai chung chung. Tham khảo Mẫu số 30 Phụ lục XIV).

2.2. Gửi các thông tin khai quy định tại Điểm 2.1 Khoản này đến cơ quan hải quan chậm nhất 01 giờ trước khi tàu bay hạ cánh hoặc ngay sau khi tàu bay cất cánh tại cảng hàng không cuối cùng ở nước ngoài để nhập cảnh vào Việt Nam.

2.3. Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan:

a. Nhận “Thông báo yêu cầu điều chỉnh, bổ sung” và sửa đổi, bổ sung  theo yêu cầu của cơ quan hải quan;

b. Nhận “Thông báo chấp nhận thông tin khai” để xác nhận việc đă khai đầy đủ cho cơ quan hải quan.

2.4. Nhận “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan tàu bay” và thực hiện các nội dung yêu cầu tại thông báo:

a. Được phép thông quan tàu bay và dỡ toàn bộ hàng;

          b. Được phép thông quan tàu bay và dỡ hàng một phần;

          c. Chưa thông quan và không được phép dỡ hàng.

2.5. Khai sửa đổi, bổ sung:

Người khai hải quan được phép sửa đổi, bổ sung nội dung “Bản khai hàng hoá đường hàng không” sau khi tàu bay đă được thông quan khi có lư do chính đáng và được Chi cục trưởng chi cục hải quan nơi làm thủ tục cho tàu bay nhập cảnh chấp nhận.

Khi sửa đổi bổ sung, người khai hải quan tạo thông tin sửa đổi bổ sung trên “Bản khai hàng hóa đường hàng không”, nêu rơ lư do, gửi đến cơ quan hải quan, nhận “Thông báo yêu cầu điều chỉnh, bổ sung” và sửa đổi, bổ sung  theo yêu cầu của cơ quan hải quan hoặc nhận “Thông báo chấp nhận thông tin khai” để xác nhận việc đă khai đầy đủ cho cơ quan hải quan các nội dung xin điều chỉnh, bổ sung.

2.6. Xuất tŕnh hồ sơ, chứng từ khác có liên quan đến hàng hoá trên tàu bay khi cơ quan hải quan yêu cầu.

Điều 17. Khai hải quan điện tử của đại lư giao nhận

1. Hồ sơ hải quan điện tử gồm:

1.1. “Vận đơn gom hàng” (House Bill of Lading) đối với hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển : bản điện tử theo Mẫu số 3 Phụ lục VI Quy định này; 

1.2. “Vận đơn thứ cấp” (House AirWay Bill of Lading) đối với hàng hoá nhập khẩu bằng đường hàng không: bản điện tử theo Mẫu số 10 Phụ lục VI Quy định này.

2. Thủ tục khai hải quan điện tử:

Khi khai hải quan điện tử, người khai hải quan thực hiện:

2.1. Tạo thông tin khai điện tử “Vận đơn gom hàng” hoặc “Vận đơn thứ cấp” theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều này (nội dung khai hàng hóa trên “Vận đơn gom hàng” hoặc “Vận đơn thứ cấp” phải rất cụ thể để cơ quan hải quan có thể biết được, xác định được h́nh dáng, đặc điểm vật lư, chất lượng. Không được khai chung chung. Tham khảo Mẫu số 30 Phụ lục XIV).

2.2. Gửi thông tin khai điện tử “Vận đơn gom hàng” chậm nhất 12 giờ trước khi tàu cập cảng hoặc “Vận đơn thứ cấp” chậm nhất 01 giờ trước khi phát lệnh giao hàng đến cơ quan hải quan.

2.3. Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan:

a. Nhận “Thông báo yêu cầu điều chỉnh, bổ sung” và sửa đổi, bổ sung  theo yêu cầu của cơ quan hải quan;

b. Nhận “Thông báo chấp nhận thông tin khai” để xác nhận việc đă khai đầy đủ cho cơ quan hải quan.

2.4. Khai sửa đổi, bổ sung:

Người khai hải quan được phép sửa đổi, bổ sung nội dung “Vận đơn gom hàng” hoặc “Vận đơn thứ cấp” sau khi đă nhận “Thông báo chấp nhận thông tin khai” khi có lư do chính đáng và được Chi cục trưởng chi cục hải quan điện tử chấp nhận đối với “Vận đơn gom hàng” hoặc Chi cục trưởng chi cục Hải quan nơi làm thủ tục cho tàu bay nhập cảnh chấp nhận đối với “Vận đơn thứ cấp”.

 Khi sửa đổi bổ sung, người khai hải quan tạo thông tin sửa đổi bổ sung trên “Vận đơn gom hàng” theo Mẫu số 3 phụ lục VI hoặc “Vận đơn thứ cấp” theo Mẫu số 10 phụ lục VI, nêu rơ lư do, gửi đến cơ quan hải quan, nhận “Thông báo yêu cầu điều chỉnh, bổ sung” và sửa đổi, bổ sung  theo yêu cầu của cơ quan hải quan hoặc nhận “Thông báo chấp nhận thông tin khai” để xác nhận việc đă khai đầy đủ cho cơ quan hải quan các nội dung xin điều chỉnh, bổ sung.

Điều 18. Kiểm tra tiếp nhận thông tin khai hải quan điện tử         

1. Tiếp nhận thông tin:

Cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận thông tin do đại lư hăng tàu, hăng hàng không, đại lư giao nhận gửi đến.

1.1. Trường hợp chấp nhận thông tin khai, hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan gửi “Thông báo chấp nhận thông tin khai” theo Mẫu số 13 Phụ lục VI Quy định này.

1.2. Trường hợp chưa chấp nhận thông tin khai, hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan gửi “Thông báo yêu cầu điều chỉnh, bổ sung” theo Mẫu số 13 Phụ lục VI Quy định này.

2. Kiểm tra, quyết định cho phép thông quan

2.1. Chi cục trưởng Chi cục hải quan nơi tiếp nhận thông tin khai hải quan điện tử đối với tàu biển, tàu bay được quyết định thông quan với phương tiện vận tải miễn kiểm tra hải quan bằng việc quyết định cập nhật tiêu chí rủi ro vào hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp.

2.2. Trường hợp hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan yêu cầu, công chức hải quan trực tiếp kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, cụ thể: kiểm tra những thông tin mà hệ thống yêu cầu kiểm tra, đối chiếu với quy định quản lư.

Kết quả kiểm tra phù hợp với quy định pháp luật th́ quyết định thông quan.

2.3. Đội trưởng Đội thủ tục phương tiện vận tải xuất nhập cảnh quyết định thông quan đối với những phương tiện vận tải không thuộc Điểm 2.1, 2.2 Khoản này.

2.4. Căn cứ kết quả kiểm tra, hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan gửi “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan tàu biển” hoặc “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan tàu bay”  tới người khai hải quan, cảng vụ. Trong trường hợp cảng vụ chưa nối mạng với cơ quan hải quan th́ việc gửi “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan tàu biển” hoặc “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan tàu bay” được thực hiện bằng giấy. “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan tàu biển”, “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan tàu bay” thể hiện một trong các nội dung dưới đây:

a. Được phép thông quan và dỡ toàn bộ hàng;

          b. Được phép thông quan và dỡ hàng một phần (nêu rơ lư do);

          c. Chưa thông quan và không được phép dỡ hàng (nêu rơ lư do).

3. Đối với những trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh, căn cứ kết quả kiểm tra và quyết định của Chi cục trưởng, hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan gửi thông báo tới người khai hải quan, nội dung thông báo:

3.1. Thông báo yêu cầu điều chỉnh, bổ sung;

3.2. Thông báo chấp nhận thông tin khai.

4. Cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lư dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận thông tin về thời gian đến và đi, địa điểm đỗ, thời gian xếp, dỡ hàng hóa lên, xuống tàu biển, tàu bay do cảng vụ sân bay, cảng biển chuyển đến. Trường hợp cảng vụ sân bay, cảng biển chưa nối mạng với cơ quan hải quan th́ việc tiếp nhận thông tin được thực hiện thông qua hồ sơ giấy.

Mục II

THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI     XUẤT CẢNH

Điều 19. Khai hải quan điện tử của đại lư hăng tàu

1. Hồ sơ hải quan điện tử gồm:

1.1. “Bản khai chung”: bản điện tử  theo Mẫu số 1 Phụ lục VI Quy định này;

1.2. “Bản khai hàng hoá đường biển”: bản điện tử theo Mẫu số 2 Phụ lục VI Quy định này;

1.3. “Bản khai dự trữ của tàu”: bản điện tử theo Mẫu số 6 Phụ lục VI Quy định này;

1.4. “Danh sách thuyền viên”: bản điện tử theo Mẫu số 4 Phụ lục VI của Quy định này trong trường hợp có sự thay đổi so với lúc nhập cảnh hoặc tàu Việt Nam đang hoạt động nội địa chuyển sang xuất cảnh để hoạt động tuyến quốc tế.

2. Thủ tục khai hải quan điện tử:

Khi khai hải quan điện tử, người khai hải quan thực hiện:

2.1. Tạo thông tin khai điện tử theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn các bản khai nêu tại Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 Khoản 1 Điều này.

2.2. Gửi các thông tin khai quy định tại Điểm 2.1 Khoản này đến cơ quan hải quan chậm nhất 01 giờ trước khi tàu rời cảng.

2.3. Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan:

a. Nhận “Thông báo yêu cầu điều chỉnh, bổ sung” và sửa đổi, bổ sung  theo yêu cầu của cơ quan hải quan;

b. Nhận “Thông báo chấp nhận thông tin khai” để xác nhận việc đă khai đầy đủ cho cơ quan hải quan.

2.4. Nhận “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan tàu biển” và thực hiện các nội dung yêu cầu tại thông báo:

a. Được phép thông quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh;

          b. Chưa được phép thông quan.

2.5. Khai sửa đổi, bổ sung:

Người khai hải quan được phép sửa đổi, bổ sung nội dung “Bản khai hàng hoá đường biển” sau khi tàu đă được thông quan và trước khi tàu rời cảng khi có lư do chính đáng và được Chi cục trưởng chi cục Hải quan điện tử chấp nhận.

Khi sửa đổi bổ sung, người khai hải quan tạo thông tin sửa đổi bổ sung trên “Bản khai hàng hóa đường biển” theo Mẫu số 2 Phụ lục VI Quy định này, nêu rơ lư do, gửi đến cơ quan hải quan, nhận “Thông báo yêu cầu điều chỉnh, bổ sung” và sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan hải quan hoặc nhận “Thông báo chấp nhận thông tin khai” để xác nhận việc đă khai đầy đủ cho cơ quan hải quan các nội dung xin điều chỉnh, bổ sung.

2.6. Xuất tŕnh hồ sơ, chứng từ khác có liên quan đến hàng hoá trên tàu khi cơ quan hải quan yêu cầu.

Điều 20. Khai hải quan điện tử của hăng hàng không

1. Hồ sơ hải quan đối với tàu bay xuất cảnh gồm:

1.1. Các bản khai, chứng từ theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Quy định này;

1.2. “Danh mục xếp hàng” (Loading List): bản điện tử theo Mẫu số 9 Phụ lục VI Quy định này.

2. Thủ tục khai hải quan điện tử:

Khi khai hải quan điện tử, người khai hải quan thực hiện:

2.1. Khai điện tử bản “Danh mục xếp hàng”

a. Tạo thông tin khai điện tử  bản “Danh mục xếp hàng” quy định tại Khoản 1.2 Điểm 1 Điều này.

b. Gửi bản “Danh mục xếp hàng” đến cơ quan hải quan chậm nhất 01 giờ trước khi tàu bay xuất cảnh.

c. Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan:

c.1. Nhận “Thông báo yêu cầu điều chỉnh, bổ sung” và sửa đổi, bổ sung  theo yêu cầu của cơ quan hải quan;

c.2. Nhận “Thông báo chấp nhận thông tin khai” để xác nhận việc đă khai đầy đủ  cho cơ quan hải quan.